Chiến Quốc Remaster

Chiến Trường Trường Bình

Tần đánh Triệu. Mười hai trận mỗi tuần, người chơi chia hai phe, hạ chủ tướng phe kia là thắng. Mỗi trận được Điểm Chiến Trường (xét danh hiệu tháng) và Quân Công để đổi kinh nghiệm, Vô Song Điểm Phiếu.

Giờ và báo danh

Ngày
12:00 mỗi ngày; 21:00 thứ 2 tới thứ 6
Giờ
Báo danh trước 10 phút (11:50, 20:50), trận tối đa 30 phút
Mở từ
Cấp 30, lẻ hoặc nhóm tối đa 3
Ở đâu
Trương Quả Lão, Chu Quốc (245, 161)
  1. 11:50 và 20:50 cả server hiện bảng báo có nút Báo danh (đội trưởng có thêm Báo danh cả nhóm). Báo danh ở đâu cũng được, hoặc nói chuyện với Trương Quả Lão.
  2. Tới giờ trận (12:00, 21:00) game tự chia hai phe Tần và Triệu theo lực chiến, cho hai phe ngang sức nhau.
  3. Bảng Vào trận hiện 60 giây. Bấm là vào doanh trại phe mình. Quá 60 giây chưa bấm thì mất chỗ, báo danh lại như người vào muộn.
  4. Hết trận, bảng tổng kết hiện, 60 giây sau game đưa bạn về cạnh Trương Quả Lão.
  • Nhóm báo danh cùng nhau thì vào cùng phe. Mọi người trong nhóm phải online và đủ cấp.
  • Mỗi máy (và mỗi đường mạng) tối đa 3 nhân vật, các nhân vật đó luôn cùng phe.
  • Mỗi phe cần ít nhất 3 người. Thiếu thì trận bị huỷ, ai đã báo danh và đang online vẫn được 5 Điểm Chiến Trường.
  • 20 phút đầu trận (tới 12:20, 21:20) vẫn báo danh được: người vào muộn vào thẳng phe đang ít điểm hơn.
  • Bảng báo chỉ hiện lần đầu trong ngày, bấm Từ chối là thôi. Bảng Hoạt động có dòng "Chiến Trường 12:00, 21:00".

Thứ 7, Chủ nhật không có trận tối (giờ đó là Bang Chiến). Boss thế giới 20:00 xong trước 20:50 nên đánh boss xong vẫn kịp báo danh; trận trưa xong trước khi boss trưa hiện lúc 12:30.

Thắng thế nào

Thắng ngay
Hạ chủ tướng phe kia
Tối đa
30 phút, hết giờ tính điểm
Chủ tướng
Tần: Bạch Khởi, Triệu: Liêm Pha

Mỗi phe có 1 chủ tướng và 4 tướng phụ đứng giữ doanh trại. Chủ tướng có khiên, không đánh được khi còn tướng phụ cùng phe sống. Hạ hết tướng phụ để phá khiên rồi hạ chủ tướng.

ViệcĐiểm phe
Hạ một tướng phụ30
Hạ một người phe kia2 (người bị Truy nã: 4)
Giữ một lá cờ1 mỗi 10 giây
Hạ chủ tướngThắng ngay
  • Hết 30 phút chưa ai hạ chủ tướng: phe nhiều điểm thắng, bằng điểm thì hoà.
  • Tướng tự đánh người phe kia lại gần, và hồi máu dần khi 10 giây không bị đánh. Máu tướng tính theo số người phe kia.
  • Cờ: phe ít người hơn có dưới 6 người thì chỉ mở Cờ Trung ở giữa bản đồ, đủ 6 thì mở cả Cờ Tả, Cờ Trung, Cờ Hữu. Đứng trong vùng cờ 10 giây không có địch là chiếm được. Phe giữ Cờ Trung thì tướng phe đó hồi máu nhanh hơn.
  • Khung trận mặc định ẩn để không che chỗ đánh. Nút cờ dưới thanh máu (chỉ hiện trong trận) bấm xoay vòng: Thu gọn (một dòng điểm hai phe và giờ còn), Đầy đủ (điểm, số tướng còn, cờ và việc nên làm tiếp, ví dụ "Hạ tướng phụ phe Triệu (còn 3) để phá khiên Liêm Pha"), rồi Ẩn. Khung Đầy đủ có nút ✕ để ẩn nhanh. Game nhớ chế độ bạn chọn cho trận sau.
  • Khi khung ẩn hoặc thu gọn, dòng việc nên làm vẫn hiện thoáng 5 giây lúc vào trận và mỗi khi mục tiêu đổi. Chữ báo to giữa màn luôn hiện.

Đánh người phe kia

Máu
Gấp 1,5 khi ở trong trận
Chết
Không mất kinh nghiệm, không mòn đồ
Bảng
Giữ Tab (điện thoại: nút Bảng dưới thanh máu)
  • Chỉ người phe kia là mục tiêu. Nút Đánh và chiêu đánh một kẻ địch tự nhắm: người vừa đánh mình, rồi người phe kia gần nhất, rồi tướng phe kia. PC bấm Shift+Tab để đổi sang người phe kia kế tiếp.
  • Người đánh người chỉ nhận 60 % sát thương, như tỉ thí. Né của người bị người chơi đánh tối đa 40 % (đánh quái vẫn tối đa 60 %), như tỉ thí và Bang Chiến. Người có công thấp hơn hẳn mặt bằng trận được nâng lên đủ 70 % mức giữa, để ai cũng góp sức được.
  • Chết: nằm 10 giây (phe đang thua xa: 5 giây), giữa màn hiện chữ to đếm ngược "Sống lại sau N giây ở doanh trại", không cần bấm hồi sinh. Trong lúc chờ vẫn giữ Tab xem bảng và gõ chat được. Sống lại ở doanh trại đầy máu, có 5 giây Hộ Thân. Không mất kinh nghiệm, không mất tiền, đồ không mòn.
  • Thuốc dùng được. Không dùng được Phi Hành Phù, Hồi Bang Phù, Nông Trại, tỉ thí, Đấu Trường, Kỳ Trận khi đang trong trận.
  • Kênh chat Phe (gõ "/p ") chỉ hiện trong trận, chỉ người cùng phe đọc được. Dòng "A hạ B" cũng hiện ở đây.

Bi Phẫn, bù lực chiến, Truy nã

  • Bi Phẫn: bị người phe kia hạ mà từ lần chết trước chưa hạ hay hỗ trợ được ai thì thêm 1 tầng, tối đa 5. Mỗi tầng: gây thêm 8 % sát thương, nhận ít hơn 6 % sát thương từ người chơi. Hạ hoặc hỗ trợ hạ được một người thì bớt 2 tầng.
  • Bù lực chiến (từ bản 8.1.0): ai lực chiến thấp hơn mức giữa của cả trận thì gây thêm sát thương lên người và nhận ít hơn sát thương từ người, hụt càng nhiều bù càng nhiều, tối đa +35 % và -21 %. Ví dụ lực chiến bằng 80 % mức giữa: +10 % / -6 %; 60 %: +20 % / -12 %; 40 %: +30 % / -18 %. Người mạnh không bị trừ. Lực chiến lấy mức cao nhất 7 ngày qua, tháo đồ trước khi vào không được bù thêm. Cộng cả Bi Phẫn, phần nhận ít hơn tối đa 40 %. Thanh trận ghi rõ mình được bù bao nhiêu.
  • Truy nã: hạ liền 5 người mà không chết thì bị Truy nã, cả trận được báo. Ai hạ được người bị Truy nã: thêm Điểm Chiến Trường (bảng dưới), phe được gấp đôi điểm.

Treo máy, bỏ trận

  • Góp sức là đánh người, đánh tướng phe kia, hồi máu đồng đội hoặc đứng trong vùng cờ. 3 phút không góp sức thì bị nhắc, 5 phút thì bị đưa về Chu Quốc, không có Điểm Chiến Trường, không báo danh lại được tối đó.
  • Rời trận (thoát game, rớt mạng) quá 180 giây là bỏ trận, cũng không có Điểm Chiến Trường. Trong 180 giây chỉ cần vào lại game là tự về doanh trại phe mình (hoặc bấm Vào trận).
  • Muốn tự rời giữa trận: bấm nút Rời trận dưới thanh máu, hoặc nói chuyện với Tiểu Tướng Quân ở doanh trại phe mình (Tần ô 40, 51; Triệu ô 201, 149). Game hỏi lại rồi mới đưa bạn về Chu Quốc. Rời giữa trận tính như bỏ trận: 0 Điểm Chiến Trường, không vào lại được tối đó.

Người mới đừng ngại: chết không mất gì, Bi Phẫn làm bạn mạnh dần lên. Đi theo đồng đội, đánh tướng hoặc giữ cờ cũng được tính góp sức.

Điểm Chiến Trường mỗi trận

Thắng
Thường 30 tới 45
Thua
Thường 13 tới 23
Huỷ trận
5

Từ bản 8.1.0 tuần có 12 trận thay 4, nên mỗi phần điểm còn một nửa (làm tròn lên). Đi đủ cả tuần vẫn được nhiều hơn trước.

NguồnĐiểm Chiến Trường
Vào trận và còn ở trận lúc hết10
Phe thắng13
Tướng phe kia bị hạ1 tướng 2, 2 tướng 3, 3 tướng 5, 4 tướng 6, 5 tướng 8
Đóng góp, xếp trong phe mìnhĐầu phe 10, cuối phe 0
Top 3 đóng góp cả trận5
Hạ người bị Truy nã1 lần 3, 2 lần 5 (nửa của 5 mỗi lần, làm tròn lên)
Bỏ trận, bị đưa ra vì treo máy0
  • Đóng góp tính từ: hạ người, hỗ trợ hạ, sát thương lên tướng phe kia, máu hồi cho đồng đội, thời gian đứng giữ cờ.
  • Bảng tổng kết ghi rõ bạn được bao nhiêu Điểm Chiến Trường từ mỗi phần.
  • Bảng xếp hạng Điểm Chiến Trường tuần và tháng xem ở Trương Quả Lão, ở bảng tổng kết, hoặc nút Chiến Trường ở Danh Nhân Đường.
Số liệu chi tiết
  • Điểm đóng góp: mỗi lần hạ người 10, mỗi lần hỗ trợ 4, mỗi 1 % máu tối đa tướng phe kia đã gây 1, mỗi 10 % máu tối đa đồng đội đã hồi 1, mỗi 10 giây đứng vùng cờ 1.
  • Hỗ trợ: gây sát thương lên người bị hạ trong 10 giây trước khi người đó chết (không tính người ra đòn cuối).
  • Thưởng đóng góp chia đều theo hạng trong phe, người đóng góp 0 thì được 0.

Đổi Quân Công

Ở đâu
Trương Quả Lão, đứng gần
Kinh nghiệm
1.000 Quân Công một gói
Phiếu
100 Quân Công một phiếu, 25 mỗi tuần

Từ bản 8.0.0 mỗi trận thưởng Quân Công gấp 10 lần Điểm Chiến Trường (từ bản 8.1.0 trận thường khoảng 28 điểm, 280 Quân Công). Đổi bằng Quân Công, không trừ Điểm Chiến Trường. Điểm Chiến Trường cũ còn dư tự đổi sang Quân Công (x10) khi vào game.

ĐổiGiáNhận
Gói kinh nghiệm1.000 Quân Công12 % kinh nghiệm cần để lên cấp hiện tại, tính theo bảng gốc
Vô Song Điểm Phiếu (khoá)100 Quân Công1 phiếu, tối đa 25 phiếu mỗi tuần (chung với hàng phiếu ở Quân Công Phủ)
  • Mỗi lần đổi tối đa 8 gói kinh nghiệm. Ví dụ một gói: cấp 30 được 7.562, cấp 40 được 26.125 kinh nghiệm.
  • Gói tính theo bảng kinh nghiệm gốc, không theo giá lên cấp mới (từ bản 6.6.0 cấp 20 trở lên cần nhiều kinh nghiệm hơn, xem Kinh nghiệm lên cấp). Vì vậy một gói chỉ bằng khoảng 4 tới 5,5 % thanh kinh nghiệm ở cấp 20 tới 50, càng gần cấp 60 càng ít (cấp 59 khoảng 2 %). Dưới cấp 20 vẫn đủ 12 %.
  • Kho kinh nghiệm không đủ chỗ thì game bớt số gói. Ở trần cấp, phần thừa thành tiềm năng như thường.
  • Lượt phiếu tính theo tuần, không để dành sang tuần sau. Hành trang đầy thì phiếu vào túi chờ.

Phiếu dùng đổi đồ lưng, thú cưỡi Truyền Thuyết, ngoại trang: xem Vô Song Điểm Phiếu.

Danh hiệu Chiến Trường

Xét theo
Điểm Chiến Trường kiếm trong tháng này
Cộng
Ngoại Công và Nội Công
Làm mới
0:00 ngày 1 mỗi tháng

Đủ điểm trong tháng là tự có danh hiệu, không cần tới NPC. Từ bản 8.0.0 chỉ danh hiệu đang đeo mới cộng chỉ số: đeo ở bảng Danh Hiệu, thẻ Khác. Mỗi bậc cộng vào cả Ngoại Công lẫn Nội Công.

Danh hiệuĐiểm Chiến Trường thángCông cộng thêm
Tân Binh Chiến Quốc30+10
Ngũ Trường60+20
Bách Phu Trường100+40
Thiên Phu Trường150+60
Thiên Tướng Quân200+100
Bình Quốc Tướng Quân260+150
An Quốc Tướng Quân330+200
Trấn Quốc Tướng Quân400+260
Chính Dị Tướng Quân500+330
Phiêu Kỵ Đại Tướng Quân600+400
Thiên Hạ Đại Tướng QuânHạng 1 Điểm Chiến Trường tháng trước+500 (thay bậc đang có)
  • Sang tháng mới mọi người về bậc 0 và đếm lại.
  • Thiên Hạ Đại Tướng Quân giữ suốt tháng sau cho người đứng đầu Điểm Chiến Trường tháng vừa hết.
  • Đi đủ 12 trận mỗi tuần thì khoảng cuối tuần thứ 2 của tháng đạt Phiêu Kỵ Đại Tướng Quân; chỉ đi 5 trận tối thì khoảng cuối tháng.
  • Lực chiến dùng để chia phe, Danh Nhân Đường không tính phần danh hiệu này.