Đi một mình hoặc tổ đội tới 5 người, ba mức Thường, Tinh Anh, Địa Ngục. Mỗi người nộp 1 Thẻ Phó Bản lúc vào, vào bao nhiêu lần cũng được. Vào là gặp trùm; hạ trùm xong mỗi người lật 1 thẻ nhận quà.
Thẻ Phó Bản, ba mức
Áp dụng
Cổ Mộ, Phong Yêu Kính, Thành Kiều, truy bắt nhóm
Vào cửa
Mỗi người nộp 1 Thẻ Phó Bản
Số lần vào
Không giới hạn
Giữ tối đa
14 thẻ
Từ bản 7.1.0: vào bốn phó bản bằng Thẻ Phó Bản, bỏ phí vào, vé và lượt quà mỗi ngày; mọi đồ nhận trong phó bản đều khoá.
Thẻ lấy ở đâu, nộp thế nào
Nhận thẻ từ cấp 10: mỗi lần điểm danh +1 thẻ, xong việc chính trong ngày +1 thẻ, mốc 100 người Quỹ server +1 thẻ, mỗi mốc Vé VIP tuần +1 thẻ. Lần đầu đủ cấp 10 được tặng 4 thẻ (một lần mỗi nhân vật).
Thẻ là đồ khoá, giữ tối đa 14 thẻ (tính cả hành trang, kho và túi chờ). Đủ 14 thì thẻ nhận thêm bị bỏ, game báo "Đã đủ 14 thẻ".
Nộp thẻ lúc vào cửa: mỗi người trong đội nộp 1 thẻ. Thua, hết giờ hay tự rời giữa chừng vẫn mất thẻ. Một người thiếu thẻ thì cả đội chưa vào được, NPC báo tên người thiếu.
Vào bao nhiêu lần cũng được, mỗi lượt thắng mọi người có mặt nhận quà một lần. Không còn phí, vé, lượt đi thêm hay "tự rời mất lượt".
Tập Kích Môn Phái và Sơn Hà Chí không dùng thẻ, giữ luật riêng.
Ba mức
Đội trưởng nói với NPC, chọn Vào tên phó bản rồi chọn mức. Mỗi dòng mức ghi cấp, số thẻ và thời gian. Cả đội đứng gần NPC, ai cũng đủ cấp của mức, cấp cao nhất và thấp nhất trong đội lệch không quá 20. Mọi mức đều đi một mình được.
Tinh Anh, Địa Ngục mạnh hơn Thường, thêm Thiên Mệnh xấu, thuốc máu yếu đi, và tính theo số người trong phó bản (xem dưới).
Người đang làm nhiệm vụ chủ tuyến đánh Cổ Mộ vào được Cổ Mộ Thường từ cấp 20.
Triệu Vân trợ chiến chỉ ở mức Thường, khi đi một mình, không tốn gì.
Quà mỗi lượt thắng
Mỗi người có mặt lúc hạ trùm cuối: Quân Công (100 / 200 / 300 theo mức), ở Cổ Mộ, Thành Kiều thêm 1 Vô Song Điểm Phiếu khoá (từ bản 8.0.0, thay Lệnh Các Gia, xem đây), kinh nghiệm bù phần lính cũ, rồi lật 1 thẻ trên bảng 16 thẻ.
Ngân lượng (chỉ ải cuối, 2 chuyến có tiền mỗi ngày)
Mọi vật phẩm nhận trong phó bản đều khoá: thẻ lật, Vô Song Điểm Phiếu, đồ rơi trong lượt, quà biến cố. Ngân lượng cộng thẳng như thường. Đoạn Thạch, Tử Kim Tinh, phiếu khoá bán được một lần qua Ký Gửi (người mua nhận món vẫn khoá).
Không còn lượt lật thêm: biến cố làm tốt, trùm hiếm, Bắt Sống nay cho thêm 50 % Quân Công một lần (xem dưới).
Hành trang đầy thì quà vào túi chờ. Thua hay hết giờ thì không có quà, thẻ đã nộp không hoàn.
Phó bản Cổ Mộ
Mở từ
Cấp 30 (Tinh Anh 40, Địa Ngục 50)
Ở đâu
Cổ Mộ Xa Phu, Chu Quốc (276, 163)
Vào cửa
1 Thẻ Phó Bản mỗi người
Được gì
Đoạn Thạch, ngân lượng, Quân Công
Bảng 16 thẻ sau khi hạ Lữ Bố (ảnh bản cũ; nay bảng Cổ Mộ chỉ còn Đoạn Thạch)
Vào mộ là gặp ngay Thủ Mộ Thạch Tướng, không còn Thạch Dũng dọc đường. Hạ Thạch Tướng rồi trùm Lữ Bố. Đi một mình hay tổ đội tới 5 người.
Cả đội đứng gần Cổ Mộ Xa Phu, mỗi người có ít nhất 1 Thẻ Phó Bản.
Đội trưởng chọn Vào Cổ Mộ rồi chọn mức. Mỗi người nộp 1 thẻ.
Vào ở cạnh Thủ Mộ Thạch Tướng (tiểu trùm). Hạ nó xong thì tới biến cố, rồi Lữ Bố.
Thủ Mộ Thạch Tướng mỗi lượt một dạng: dạng trâu (máu nhiều hơn) hoặc dạng gọi Thạch Dũng ở nửa máu.
Lữ Bố đánh người gây nhiều sát thương nhất, lướt tới người đứng xa, đánh lâu quá thì nổi giận. Hắn chỉ nhắm người trong 15 ô quanh chỗ đánh.
Thấy vòng đỏ dưới chân thì chạy ra ngay. Kéo Lữ Bố xa quá 15 ô (hoặc cả đội ngã) thì hắn về chỗ, hồi máu dần: mỗi giây 0,5 % máu ở Thường, 0,8 % ở Tinh Anh, 1 % ở Địa Ngục, có người đánh lại là thôi hồi. Đồng hồ nổi giận vẫn giữ, chạy ra ngoài không xoá được.
Nổi giận: dải đồng hồ phó bản đếm lùi "Nổi giận sau ...", báo trước 60, 30 và 10 giây. Đòn thường của trùm trúng tối đa 40 % máu người bị đánh. Lúc nổi giận ở Tinh Anh và Địa Ngục: đòn tối đa 60 %, sóng 10 % máu mỗi 5 giây; ở Thường nhẹ hơn: đòn tối đa 35 % máu người trúng, sóng 5 % mỗi 5 giây.
Từ bản 7.1.1, máu Thạch Tướng, Lữ Bố tính theo phái và sức cả đội: phái đánh chậm (một mình hay cả đội) đánh kịp trước lúc nổi giận ở mức Thường. Thành Kiều, Phong Yêu Kính, truy bắt nhóm cũng vậy.
Tinh Anh và Địa Ngục: Lữ Bố hết máu lần đầu thì hiện lại ở dạng hai, mạnh hơn. Thuốc máu chỉ còn 75 % tác dụng (Địa Ngục 50 %); đồ ăn, chiêu hồi máu, hút máu không bị giảm.
Trang bị bị khoá suốt lượt, thuốc vẫn dùng được. Chết thì hồi sinh ở cửa mộ sau 10 giây, không mất kinh nghiệm, đồ chỉ mòn 5 %.
Địa Ngục có Hổ Lao Quan: Lữ Bố gầm "Thiên hạ vô song" thì cả đội đứng lên các Ấn Hổ Lao cùng lúc để phá khí (xem biến cố bên dưới).
Đi một mình ở Thường: mời được Triệu Vân trợ chiến.
Đội cấp thấp ở Thường: đội có cấp trung bình dưới 42 gặp Lữ Bố yếu hơn (máu và đòn nhẹ hơn). Tinh Anh: Lữ Bố yếu hơn 15 % ở mọi cấp.
Pháp bảo có dòng đánh trùm (Linh Thông, Cửu Long, Nhiếp Hồn Phá Giáp, Chiêu Hồn, Truyền Thế) có tác dụng với trùm phó bản như Lữ Bố: xem pháp bảo.
Biến cố trong mộ
Mỗi lượt chắc chắn có một biến cố (Địa Ngục hai, nối nhau), xảy ra sau khi Thạch Tướng ngã, trước khi Lữ Bố tỉnh. Biến cố đếm đòn trúng, không đếm sát thương, nên phái nào cũng góp được. Làm tốt thì Lữ Bố yếu đi, hoặc người có mặt được thêm 50 % Quân Công. Mỗi lượt còn có Thiên Mệnh riêng.
Sáu biến cố, gặp hiếm, Hổ Lao Quan
Xích Thố Hồn Mã: hồn ngựa phi quanh sảnh 40 giây, cần 30 đòn trúng (mỗi người tối đa 10), mỗi đòn làm nó chậm thêm 3 %. Thành: Lữ Bố trận này không lướt tới được. Bại: Lữ Bố lướt nhanh hơn, hồi lướt 5 giây (thường 8).
Phương Thiên Họa Kích: một người đứng cạnh bệ đá niệm 6 giây để rút kích, trúng đòn là đứt; Thạch Dũng ùa ra mỗi 15 giây. Thành: Lữ Bố mất chiêu Thiên Quân Phá Trận. Đứt 3 lần: Lữ Bố tỉnh sớm, tự tới tìm đội.
Điêu Thuyền Hiến Kế: đội trưởng chọn một kế trong 15 giây (quá giờ thì bốc). Liên Hoàn Kế: Lữ Bố còn 80 % máu nhưng nổi giận sớm hơn. Mỹ Nhân Kế: cả đội hút máu thêm 3 %, Lữ Bố đánh mạnh hơn 10 %.
Âm Binh Mượn Đường: 8 âm binh đi ngang sảnh 30 giây. Không ai đánh: cả đội nhận Âm Phù, sát thương nhận giảm 15 % tới hết lượt. Có người đánh: cả đoàn hoá tinh anh (máu gấp 3) lao vào đội; hạ hết trong 40 giây thì mỗi người 1 Thú Hồn (khoá) và 20.000 lượng.
Mộ Tặc Cầu Cứu: giữ tên trộm mộ sống 30 giây giữa 6 Thạch Dũng. Cứu xong: 70 % nó mở Mật Đạo, lộ một Rương Mộ; 30 % nó trở mặt bỏ chạy, hạ trong 25 giây thì người có mặt thêm 50 % Quân Công và 30.000 lượng.
Mộ Đạo Sụp Đổ: mộ rung 25 giây, đá rơi trúng chỗ từng người (báo trước 1 giây, trúng mất 6 % Khí Huyết), phải đi liên tục. Xong lộ Mật Thất có Rương Mộ.
Rương Mộ: phá trong 30 giây (10 đòn trúng, thêm 4 đòn mỗi người trong đội). Ai đánh trúng mà rương vỡ kịp thì thêm 50 % Quân Công.
Đổng Trác oán hồn (gặp hiếm, khoảng 10 % số lượt): hiện thay Thủ Mộ Thạch Tướng, máu gấp rưỡi, phun lửa, lao tới làm choáng. Cả server được báo; hạ được thì mỗi người có mặt thêm 50 % Quân Công.
Hổ Lao Quan (chỉ Địa Ngục): Lữ Bố dạng hai dưới 30 % máu dựng Vô Song Khí, không nhận sát thương. Quanh sân hiện 3 Ấn Hổ Lao (ít người hơn thì bằng số người). Đứng đủ mọi ấn cùng lúc 5 giây thì vỡ khí: Lữ Bố choáng 6 giây, nhận thêm 50 % sát thương. 25 giây sau khí dựng lại, ấn đổi chỗ. Cùng lúc vòng lửa thu dần từ 15 về 6 ô trong 90 giây, đứng ngoài mất 5 % Khí Huyết mỗi giây. Bù lại Lữ Bố Địa Ngục bớt 15 % máu.
Thiên Mệnh tên riêng của Cổ Mộ: Thạch Dũng Tự Bạo, Lữ Bố Cuồng Nộ (Phá Quân Thế ở 50 % máu thay vì 35 %), Thiết Kỵ Sớm (gọi Thiết Kỵ ở 70 % máu thay vì 50 %, rồi thêm một lần ở 50 %), Âm Khí.
Lật thẻ
Hạ Lữ Bố xong, cả đội chung một bảng 16 thẻ, mỗi người lật 1 thẻ trong 15 giây (chưa lật thì được lật hộ).
Từ bản 8.1.0 bảng Cổ Mộ có 8 thẻ ngân lượng (cộng thẳng vào tiền) và 8 thẻ Đoạn Thạch (mỗi thẻ 1 viên, khoá). Không còn thẻ độc đắc.
Trong mộ mỗi lượt có 2 Bảo Rương Tinh Xảo, mở bằng Chìa Khoá Vàng.
Mức
Bảng 16 thẻ
Cơ hội mỗi lần lật
Thường
8 thẻ 100.000 lượng, 6 Sơ Cấp, 2 Trung Cấp
Ngân lượng 50 %, Sơ Cấp 37,5 %, Trung Cấp 12,5 %
Tinh Anh
8 thẻ 150.000 lượng, 6 Trung Cấp, 2 Sơ Cấp
Ngân lượng 50 %, Trung Cấp 37,5 %, Sơ Cấp 12,5 %
Địa Ngục
8 thẻ 200.000 lượng, 4 Cao Cấp, 4 Trung Cấp
Ngân lượng 50 %, Cao Cấp 25 %, Trung Cấp 25 %
Cổ Mộ là nguồn Đoạn Thạch chính: Địa Ngục ra Cao Cấp Đoạn Thạch 1 lần trên 4. Thua hay hết giờ thì mất thẻ đã nộp, không có quà; mang đủ thuốc và mặc đồ tốt nhất trước khi vào vì trang bị bị khoá.
Doanh Trại Thành Kiều
Mở từ
Cấp 40 (Tinh Anh 50, Địa Ngục 60)
Ở đâu
Thảo Nghịch Tướng Quân, Tần Quốc (219, 67)
Vào cửa
1 Thẻ Phó Bản mỗi người
Được gì
Tử Kim Tinh, ngân lượng, Quân Công, Vô Song Điểm Phiếu
Thảo Nghịch Tướng Quân trước doanh trại ở Tần Quốc (ảnh bản cũ)
Doanh trại phản quân: hạ ba tướng rồi tướng cuối Tư Tà. Không còn quái thường; phần kinh nghiệm quái cũ cộng lúc hạ Tư Tà, quà nằm ở bảng thẻ. Đi một mình cũng được.
Cả đội đứng gần Thảo Nghịch Tướng Quân, ai cũng đủ cấp của mức và có ít nhất 1 Thẻ Phó Bản.
Đội trưởng chọn Vào Thành Kiều rồi chọn mức. Mỗi người nộp 1 thẻ; một người thiếu thẻ thì cả đội chưa đi được.
Hạ Mã Quỷ, Lương Hưng, Yến Thập Tam theo thứ tự nào cũng được. Đủ ba con thì Tư Tà hiện ở hậu doanh phía tây.
Hạ Tư Tà: mỗi người nhận Quân Công, 1 Vô Song Điểm Phiếu (khoá), kinh nghiệm, rồi lật 1 thẻ.
Mức
Từ cấp
Thời gian
Quân Công
Thường
40
35 phút
100
Tinh Anh
50
45 phút
200
Địa Ngục
60
60 phút
300
Cách đánh
Chỉ hạ Tư Tà mới có quà. Thua hay hết giờ thì mất thẻ đã nộp.
Bốn tướng cứ 15 giây lại dịch tới cạnh người đang bị nhắm, hạ được ai thì hồi một ít máu, không bị choáng hay trói. Kéo xa quá 20 ô hoặc cả đội ngã thì tướng về chỗ, hồi máu dần (mỗi giây 0,5 / 0,8 / 1 % máu theo Thường / Tinh Anh / Địa Ngục), có người đánh lại là thôi hồi; đồng hồ nổi giận vẫn giữ.
Như Lữ Bố: tướng đánh người gây nhiều sát thương nhất, lướt tới người đứng xa, đánh lâu quá thì nổi giận. Đòn thường trúng tối đa 40 % máu người bị đánh; nổi giận có báo trước và ở mức Thường nhẹ hơn như Lữ Bố (xem Cổ Mộ).
Tinh Anh và Địa Ngục: tướng thêm chiêu, ra chiêu dày hơn; thuốc máu còn 75 % tác dụng (Địa Ngục 50 %).
Trang bị bị khoá suốt lượt. Chết thì sống lại ở cửa doanh trại sau 10 giây, không mất kinh nghiệm, đồ chỉ mòn 5 %.
Cách đánh từng tướng
Mã Quỷ: ngựa đá làm choáng người đang bị nhắm (dưới 30 % máu ra chiêu gấp đôi). Vạn Mã mỗi phút: ai đứng trong 10 ô mất 10 % Khí Huyết đang có; khi Mã Quỷ dưới 30 % máu thì mất cả nửa Nội Lực. Dưới 30 % máu gọi 4 Phản Quân Mã Phu tới giúp.
Lương Hưng: đánh từ xa. Mỗi 30 giây phun lửa vào mọi người trong 10 ô. Xen giữa: chú vào một người ngẫu nhiên, Hàn Băng Pháp Trận trói người đang bị nhắm 3 giây.
Yến Thập Tam: quyền liên hoàn hai đòn, Hàn Băng trói, Khiêu Trận làm chậm người đứng gần mỗi 10 giây. Dưới 30 % máu thì nổi điên: đòn nặng hơn, thêm tiếng gầm làm choáng.
Tư Tà: tướng cuối, mạnh nhất. Chém liên hoàn hai đòn mỗi 10 giây vào người đang bị nhắm, Ôn Dịch, lôi chú rất nặng vào một người ngẫu nhiên.
Biến cố trong doanh trại
Mỗi lượt một trong ba tướng đầu mang dấu Chỉ Huy (báo đầu lượt): nó còn sống thì hai tướng kia đánh mạnh hơn 10 %, nên hạ nó trước. Mỗi lượt thêm một biến cố (Địa Ngục hai), xen giữa các tướng, và Thiên Mệnh riêng.
Bốn biến cố, gặp hiếm, Tam Tướng Liên Hoàn
Đốt Kho Lương: 3 kho lương trong 90 giây, mỗi kho đứng sát niệm 3 giây (trúng đòn là đứt). Đốt đủ: tướng đang đánh hoặc tướng kế tiếp mất 10 % máu.
Mật Thám Bị Lộ: hộ tống mật thám Tần đi 40 ô tới cổng, hai toán phản quân đuổi theo. Tới nơi: bản đồ góc lộ chỗ các tướng, tướng kế tiếp mất 10 % máu.
Cờ Hàng: một toán phản quân xin hàng, đội trưởng chọn trong 20 giây. Tha: họ đánh giúp tướng 60 giây. Diệt: hạ hết thì mỗi người thêm ngân lượng (60.000 / 90.000 / 120.000 theo mức) và kinh nghiệm.
Tù Và Gọi Viện: 3 lính chạy về 3 đài hiệu, tên nào tới nơi thì một toán viện binh kéo tới. Chặn đủ 3 tên: mỗi người có mặt thêm 50 % Quân Công.
Phàn Ô Kỳ (gặp hiếm, khoảng 10 % số lượt): phục kích giữa đường. Cả server được báo; hạ được thì mỗi người có mặt thêm 50 % Quân Công.
Tam Tướng Liên Hoàn (chỉ Địa Ngục): hạ con đầu trong ba tướng đầu rồi thì phải hạ nốt hai con kia trong 60 giây, không thì con còn sống hồi 30 % máu và nổi giận. Chia đội đánh đều ba góc rồi chốt gần cùng lúc.
Thiên Mệnh tên riêng của Thành Kiều: Phản Quân Tiếp Viện (tướng gọi quân sớm hơn, thêm một đợt) và Tướng Giặc Cuồng Nộ (nổi điên sớm hơn).
Lật thẻ
Hạ Tư Tà xong, cả đội chung một bảng 16 thẻ, mỗi người lật 1 thẻ trong 15 giây. Xong thì cả đội về Tần.
Từ bản 8.1.0 bảng có thẻ ngân lượng (cộng thẳng vào tiền) và thẻ 1 Tử Kim Tinh (khoá). Không còn Ngân Lượng Bao và thẻ độc đắc.
Mỗi lượt có 1 Bảo Rương Phiêu Lượng, mở bằng Chìa Khoá Tinh Thiết.
Thẻ
Thường
Tinh Anh
Địa Ngục
Ngân lượng
13/16, mỗi thẻ 100.000
12/16, mỗi thẻ 150.000
10/16, mỗi thẻ 200.000
1 Tử Kim Tinh
3/16
4/16
6/16
Tử Kim Tinh trung bình mỗi lần lật
0,19
0,25
0,38
Muốn nhiều Tử Kim Tinh thì đi Địa Ngục: 6 trên 16 thẻ là Tinh (Thường 3, Tinh Anh 4). Đứng tản ra khi đánh Mã Quỷ và Lương Hưng để Vạn Mã và lửa không trúng cả đội; mặc đồ tốt nhất, mang đủ thuốc trước khi vào vì trang bị bị khoá.
Tử Kim Tinh dùng làm gì
Có ở
Bảng thẻ Thành Kiều
Dùng ở
Sư phụ phái mình
Dùng để
Nâng set sư môn, tái tạo dòng, đổi Đoạn Thạch, bùa
Tử Kim Tinh lật được ở Thành Kiều là đồ khoá như mọi đồ phó bản; bán được một lần qua Ký Gửi (người mua nhận Tinh vẫn khoá). Hạng 2 bảng tuần Kỳ Trận cũng nhận Tử Kim Tinh (khoá). Toàn bộ về set (lấy bậc 1, hiệu ứng bộ): xem bài Set sư môn.
Nói với sư phụ, chọn Mua & Nâng cấp đồ sư môn, tab Nâng cấp.
Kéo món set vào ô rồi bấm thử. Dòng Ngân Lượng đỏ khi thiếu tiền.
Trượt: mất Tinh, điểm và tiền nhưng giữ món.
Thành công: món lên bậc 2 (cần cấp 50), giữ sao và ngọc khảm.
Trung bình mỗi món cần 4 lần thử: 8 Tử Kim Tinh, 20 điểm sư môn, 800.000 lượng (cả bộ 6 món gấp sáu).
Tái tạo dòng set ở sư phụ
Nói với sư phụ phái mình, chọn Tái tạo dòng set sư môn (Tử Kim Tinh): mở tab Tái tạo, chọn món set của phái, dòng muốn đổi rồi bấm. Chỉ đổi được 3 dòng đầu; dòng cuối (dòng % riêng của set như Hấp Thụ, Phản Đòn, Né Tránh) giữ nguyên. Luật bậc dòng và cách giữ dòng cũ hay lấy dòng mới: xem bài Set sư môn.
Sư phụ không đổi Tử Kim Tinh lấy Thú Hồn; ngoài ba hàng đổi ở bảng trên thì không có tiệm Tử Kim Tinh riêng.
Đi một mình hay đi nhóm
Áp dụng
Cổ Mộ, Phong Yêu Kính, Thành Kiều, truy bắt
Cỡ đội
1 đến 5 người, mọi mức
Lệch cấp
Tối đa 20
Rớt mạng
Giữ chỗ 120 giây
Phó bản cân theo số người còn trong lượt, không theo số người lúc vào. Năm người vào rồi bốn người thoát để một người đánh cho dễ thì không lợi gì: người thoát mất thẻ và quà; người ở lại gặp phần còn lại như tự vào một mình.
Rời lượt là mất chỗ: rời đội, nói NPC để ra, sang bản đồ khác, đổi nhân vật hay rớt mạng quá 120 giây thì không vào lại được, không nhận quà, thẻ đã nộp không hoàn.
Rớt mạng giữ chỗ 120 giây ở Cổ Mộ, Phong Yêu Kính, Thành Kiều (cả khi đi một mình, cả Tập Kích Môn Phái): vào lại đúng nhân vật kịp giờ thì về cổng vào, vẫn trong đội, tiến độ còn nguyên. Đồng hồ lượt vẫn chạy trong lúc bạn vắng. Truy bắt chưa vào lại được.
Trùm tính theo số người lúc chúng hiện ra: Kính Ma, bốn tướng Thành Kiều, Thạch Tướng và Lữ Bố.
Sức trùm đo theo người mạnh nhất đội, lấy sức cao nhất của người đó trong 7 ngày (cùng cấp): tháo đồ trước khi vào không làm phó bản dễ hơn, kéo người cấp thấp theo cũng không lợi.
Phong Yêu Kính: mỗi người vào cửa có một hình chiếu của chính mình (cùng phái, cùng chiêu) phải hạ trước khi Kính Ma hiện; xem Phong Yêu Kính.
Truy bắt: quà chỉ cho người đang ở bản đồ ải lúc hạ xong.
Tinh Anh, Địa Ngục theo số người
Ở Tinh Anh và Địa Ngục, phó bản đếm số người chơi đang ở trong lượt (không tính Triệu Vân, người đang giữ chỗ rớt mạng). Đi một mình như thường, càng đông càng được giảm. Giữa lượt có người rời thì vẫn đánh tiếp, tính theo số người còn lại.
Số người
Bạn nhận sát thương
Quái nhận sát thương
1
Như thường
Như thường
2
Ít đi 5 %
Thêm 5 %
3
Ít đi 10 %
Thêm 10 %
4
Ít đi 15 %
Thêm 15 %
5
Ít đi 25 %
Thêm 25 %
Triệu Vân trợ chiến
Đi một mình ở mức Thường, ở bảng chọn mức chọn dòng mời Triệu Vân. Có ở cả bốn phó bản, không tốn phí.
Triệu Vân mạnh theo bạn, đánh mục tiêu của bạn; trùm cũng nhắm được vào hắn. Người yếu mời vẫn được Triệu Vân đủ sức: hắn có mức sức tối thiểu theo cấp, không yếu theo người mời.
Triệu Vân trâu hơn và hút đòn của trùm tốt hơn, để bạn đỡ bị đánh. Mời Triệu Vân thì trùm chỉ mạnh lên một chút, ít hơn đi hai người.
Long Đảm: cứ 25 giây, Triệu Vân khiêu khích trùm, kéo trùm đánh mình 4 giây.
Hộ Chủ Trường Bản: bạn dưới 30 % máu thì hắn lao tới che, khiên bằng 20 % Khí Huyết của bạn trong 4 giây và hồi cho bạn 15 % Khí Huyết; hồi chiêu 45 giây.
Ngã thì 12 giây sau đứng dậy cạnh bạn. Không lật thẻ, không chia quà.
Hoàn tiền thuốc
Thắng lượt ở Cổ Mộ, Phong Yêu Kính, Thành Kiều hay truy bắt nhóm thì được hoàn lại một phần tiền thuốc máu đã uống trong lượt (tính theo giá tiệm): Đào Hoa và Cấm Vệ Quân 75 %, phái khác 25 %. Thua thì không hoàn. Có bảng báo số tiền sau khi lật thẻ.
Thiên Mệnh, biến cố
Áp dụng
Cổ Mộ, Phong Yêu Kính, Thành Kiều, truy bắt
Thiên Mệnh
1 tốt, 0 đến 4 xấu
Biến cố
1 mỗi lượt (Địa Ngục 2)
Làm tốt
Thêm 50 % Quân Công
Bốn phó bản dùng chung một khung, học một lần là đi được cả bốn. Vào lượt, bảng thông báo nêu Thiên Mệnh; biểu tượng Thiên Mệnh hiện dưới đồng hồ phó bản, rê chuột để xem tác dụng.
Thiên Mệnh: mỗi lượt bốc 0 / 3 / 4 điều xấu theo Thường / Tinh Anh / Địa Ngục (Thường không có điều xấu nào) và luôn 1 điều tốt, không trùng nhau. Rớt mạng vào lại không bốc lại được.
Vòng Thưởng và lượt lật thêm đã bỏ: mỗi lượt mỗi người chỉ lật 1 thẻ. Người có mặt khi đội làm tốt biến cố (Mộ Tặc, Rương Mộ, Tù Và Gọi Viện...), hạ trùm gặp hiếm hoặc Bắt Sống ở truy bắt thì nhận thêm 50 % Quân Công của lượt đó. Chỉ cộng một lần mỗi lượt, có nhiều việc như vậy cũng không cộng dồn.
Bảng Thiên Mệnh
Thiên Mệnh
Loại
Tác dụng
Huyết Nguyệt
Xấu
Quái và trùm đánh mạnh hơn 20 %.
Thiết Giáp
Xấu
Quái thường thêm 30 % máu (trùm không đổi).
Tự Bạo
Xấu
Quái thường gục để lại vòng đỏ 2 ô, 1,5 giây sau nổ, mất 8 % Khí Huyết tối đa.
Cuồng Nộ
Xấu
Trùm nổi giận sớm hơn (ngưỡng máu cao hơn 15 điểm).
Hộ Vệ
Xấu
Trùm gọi quân sớm hơn 20 điểm máu và gọi thêm một lượt.
Khan Thuốc
Xấu
Thuốc hồi Khí Huyết còn 80 % tác dụng.
Âm Khí
Xấu
Đứng yên quá 3 giây thì trúng độc, mất 2 % Khí Huyết tối đa mỗi giây tới khi đi.
Chiến Ý
Tốt
Cả đội thêm 10 % Công lực suốt lượt.
Hồi Xuân
Tốt
Thời gian chờ hồi sinh còn một nửa.
Tham Lam
Tốt
Kinh nghiệm trong lượt thêm 30 %.
Linh Khí
Tốt
Hồi chiêu nhanh hơn 10 % suốt lượt.
Khan Thuốc và Hồi Xuân không đi cùng lượt.
Thiết Giáp, Tự Bạo chỉ tác dụng lên quái do trùm hoặc biến cố gọi ra (phó bản không còn lính dọc đường).
Mỗi phó bản đổi tên vài điều cho hợp chuyện (Cổ Mộ: Thạch Dũng Tự Bạo, Lữ Bố Cuồng Nộ, Thiết Kỵ Sớm; Phong Yêu Kính: Kính Vỡ, Yêu Khí; Thành Kiều: Phản Quân Tiếp Viện, Tướng Giặc Cuồng Nộ; truy bắt: Phản Đồ Cuồng Nộ).
Phong Yêu Kính không có Cuồng Nộ, Hộ Vệ; truy bắt không có Hộ Vệ.
Quân Công, Quân Công Phủ
Nhận khi
Thắng lượt ở bốn phó bản, Tập Kích
Đổi ở
Quân Công Phủ, 4 NPC phó bản
Đồ đổi
Khoá, 7 lần mỗi món mỗi tuần
Điểm chung của bốn phó bản, bằng nhau ở cả bốn. Mỗi lượt thắng được:
Lượt có biến cố làm tốt, trùm hiếm hay Bắt Sống: thêm 50 % (xem trên). Tập Kích Môn Phái cũng cho Quân Công: 50 điểm mỗi lượt khi hạ Thủ Lĩnh.
Quân Công Phủ mở ở cả bốn NPC phó bản: Cổ Mộ Xa Phu, Tả Khâu Minh, Thảo Nghịch Tướng Quân, Vương Bộ Đầu.
Hàng
Quân Công
Thẻ Thần Thú chọn con
1.100
Pháp bảo 0 sao chọn loại (5 loại)
270
Tinh Thạch cấp 1 chọn loại (10 loại)
70
Thú Hồn
25
Đồ đổi ở Quân Công Phủ là đồ khoá. Mỗi món đổi tối đa 7 lần mỗi tuần; cùng một món đổi ở nhiều tiệm thì chung một bộ đếm. Tiệm ghi số lần còn dưới tên món.
Mức càng cao Quân Công càng nhiều, mà mỗi lượt chỉ tốn 1 thẻ: đủ sức thì đi Tinh Anh, Địa Ngục cho lợi thẻ. Sơ Cấp Đoạn Thạch không bán ở Quân Công Phủ, có trên bảng thẻ Cổ Mộ.