Chiến Quốc Remaster

Trang bị và rèn

Mọi việc rèn làm ở Chủ Tiệm Sửa Chữa (thợ rèn ở Tân Thủ Thôn, Sở, Chu), dòng "Rèn luyện trang bị". Kéo đồ vào ô trái, đá vào ô phải (nếu cần), bấm Tiến hành. Rèn được cả đồ đang mặc; kết quả lưu ngay, không hoàn tác.

Nâng đồ theo thứ tự nào

Một món đồ đi qua các bước dưới đây. Lúc còn lên cấp nhanh, đồ chỉ mặc vài ngày: làm bước 1 là đủ. Dồn tiền, đá cho món giữ lâu (cấp 40, 50, 60 hoặc set sư môn).

  1. Mặc đúng món: đúng cấp, giới, phái (ai mặc được).
  2. Tăng phẩm: Trắng lên Xanh, Vàng rồi Bạch Kim, mỗi phẩm thêm chỉ số và một dòng phụ (tăng phẩm). Hoặc mua sẵn đồ Vàng, Bạch Kim ở Ký Gửi.
  3. Tái tạo: lên tới phẩm cuối rồi mới quay dòng phụ, khoá dòng tốt (tái tạo).
  4. Nâng sao: bằng Đoạn Thạch, bậc cao kèm bùa (nâng sao). Sao giữ nguyên khi tăng phẩm, tái tạo.
  5. Giữ gìn: sửa đồ mòn, thỉnh thoảng phục hồi độ bền.
  6. Thay món mới: món cũ đem phân giải lấy đá, bán tiệm, hoặc giải phong ấn rồi bán cho người khác.
  • Sao, dòng phụ không chuyển sang món mới. Món sắp thay thì đừng đổ đá bậc cao vào.
  • Pháp bảo và cánh, phi phong nâng sao theo cách riêng, không qua các bước trên.

Ai mặc được đồ gì

Điều kiện
Cấp, giới, phái
Khoá phái
Vũ khí, mũ, áo, giày, hạng liên, yêu đới, pháp bảo
  • Đồ khoá theo phái như bản gốc. Có món ghi chung cho nhiều phái, có món phái nào cũng mặc được.
  • Chưa vào phái thì chỉ mặc được đồ không ghi phái.
  • Rê chuột lên món (hành trang, tiệm, Ký Gửi, giao dịch): dòng không đạt hiện chữ đỏ, đúng dòng đó: Cấp yêu cầu, Trang bị (nam, nữ) hay Môn phái.
  • Món không mặc được thì bán tiệm, phân giải hay gửi bán ở Ký Gửi.

Vài phái chưa có tiệm NPC bán áo từ cấp 20 (tiệm bày hàng như bản gốc): tìm ở quái rơi hoặc Ký Gửi (hàng người chơi, tab Hệ thống có đồ Xanh, Vàng, Bạch Kim).

Tăng phẩm

Tốn gì
Chỉ ngân lượng
Thành công
Lên một phẩm, thêm 1 dòng
Thất bại
Mất tiền, đồ giữ nguyên
Cửa sổ Tăng phẩm: áo Xanh cộng Thăng Phẩm Thạch, tỉ lệ 5 % lên Vàng, giá 40.000 ngân lượng
Ảnh bản cũ, khi còn ô Thăng Phẩm Thạch (nay chỉ tốn ngân lượng)

Phẩm càng cao, chỉ số gốc càng lớn, càng nhiều dòng phụ và lỗ khảm. Thành công thì giữ nguyên sao, dòng cũ, ngọc đã khảm.

BướcTỉ lệGiá mỗi lần (đồ cấp 40)
Trắng lên Xanh35 %250.000
Xanh lên Vàng15 %250.000
Vàng lên Bạch Kim8 %750.000
  • Vàng lên thẳng Bạch Kim. Tím chỉ có ở set sư môn, không tăng phẩm được.
  • Nộp kèm 1 cấu kiện Cơ Quan đúng bậc thì phí giảm 25 %.
  • Mua sẵn ở Ký Gửi, tab Hệ thống: đồ Xanh cấp 20, 30, 40 ở gian Đồ Xanh, đồ Vàng ở gian Hoàng Kim, đồ Bạch Kim ở gian Bạch Kim. Quái từ cấp 30 rơi đồ Xanh 8 %.

Lên Bạch Kim 8 % mỗi lần, giá gấp ba lần lên Vàng: chỉ đáng với món giữ thật lâu. Trung bình một món Vàng cấp 50 (từ Trắng) tốn khoảng 2,8 triệu, lên Bạch Kim thêm khoảng 10,9 triệu.

Chỉ số từng phẩm, công thức giá
PhẩmChỉ số gốcDòng phụLỗ khảm
Trắng× 1,000
Xanh× 1,221
Vàng× 1,633
Tím (set sư môn)× 1,643
Bạch Kim× 1,844
  • Trắng lên Xanh, Xanh lên Vàng: 4.000 × cấp đồ + 90.000 mỗi lần (cấp 50: 290.000, cấp 60: 330.000).
  • Vàng lên Bạch Kim: gấp ba giá trên, 12.000 × cấp đồ + 270.000 mỗi lần (cấp 50: 870.000, cấp 60: 990.000).
  • Set sư môn (Tím) và đồ Vàng cùng cấp có chỉ số gốc bằng nhau; set hơn nhờ 4 dòng cố định và hiệu ứng bộ.
  • Bạch Kim: tên màu trắng bạc viền lam.

Tái tạo

Đồ nhận
Xanh, Vàng, Bạch Kim
Tốn gì
1.000 × cấp đồ + 30.000
Tỉ lệ
Luôn thành công
Cửa sổ Tái tạo: ba dòng phụ kèm bậc Tốt, Thường, Hiếm, mỗi dòng có nút Khoá
Bấm Khoá ở dòng muốn giữ

Quay lại mọi dòng phụ chưa khoá. Phẩm, sao, ngọc khảm giữ nguyên.

  1. Kéo món vào ô.
  2. Bấm Khoá ở dòng muốn giữ (không tốn thêm). Phải chừa ít nhất 1 dòng để quay.
  3. Bấm Tiến hành, xem dòng mới; chưa ưng thì quay tiếp.
Bậc dòngMứcRa
Thường60 % mức trần6 lần trên 10
Tốt80 % mức trần3 lần trên 10
Hiếmđủ mức trần1 lần trên 10
  • Giá: đồ cấp 40 tốn 70.000, cấp 50 tốn 80.000. Nộp 1 cấu kiện Cơ Quan đúng bậc thì giảm 25 %.
  • Dòng mới không trùng loại với dòng đã khoá.
  • Set sư môn (Tím) không tái tạo ở thợ rèn: xem dòng set. Pháp bảo, cánh, phi phong không có dòng phụ.

Mỗi ô ra dòng gì

Mỗi dòng phụ rút ngẫu nhiên một loại trong bể của ô (các loại ngang nhau), rồi rút bậc như bảng trên. Số dòng: Xanh 2, Vàng 3, Bạch Kim 4.

ÔDòng có thể ra
Vũ khíNgoại Công, Nội Công
Áo, mũ, giày, yêu đớiKhí Huyết, Pháp Lực, Ngoại Kháng, Nội Kháng
Hạng liênCả sáu loại trên
  • Hai dòng của một món không trùng loại. Riêng vũ khí chỉ có 2 loại, nên món từ 3 dòng luôn có dòng trùng loại, các dòng đó cộng dồn.
  • Vũ khí ngoại công vẫn có thể ra dòng Nội Công và ngược lại: khoá dòng đúng loại rồi quay tiếp.
  • Không ô nào ra Thân Thủ hay dòng phần trăm (Chính Xác, Né Tránh, Bạo Kích, Hấp Thụ). Các chỉ số đó có ở ngọc khảm và dòng cuối của set sư môn.
Giá trị dòng theo cấp món

Mỗi ô ghi ba số Thường / Tốt / Hiếm. Món Xanh, Vàng, Bạch Kim cùng cấp ra số như nhau (phẩm chỉ đổi số dòng). Món cấp lẻ (25, 35, 45...) nằm giữa hai cột.

DòngCấp 20Cấp 30Cấp 40
Vũ khí: Ngoại, Nội Công10 / 13 / 1613 / 18 / 2217 / 23 / 29
Áo: Khí Huyết, Pháp Lực39 / 52 / 6556 / 74 / 9373 / 98 / 122
Áo: Ngoại, Nội Kháng7 / 9 / 1110 / 13 / 1612 / 16 / 20
Mũ: Khí Huyết, Pháp Lực18 / 24 / 3026 / 35 / 4435 / 47 / 59
Mũ: Ngoại, Nội Kháng4 / 5 / 65 / 7 / 97 / 10 / 12
Giày: Khí Huyết, Pháp Lực20 / 26 / 3328 / 38 / 4736 / 48 / 60
Giày: Ngoại, Nội Kháng2 / 2 / 33 / 4 / 54 / 5 / 6
Yêu đới: Khí Huyết, Pháp Lực34 / 46 / 5750 / 67 / 8467 / 89 / 111
Yêu đới: Ngoại, Nội Kháng4 / 5 / 65 / 6 / 87 / 9 / 11
Hạng liên: Khí Huyết, Pháp Lực17 / 22 / 2825 / 34 / 4234 / 45 / 56
Hạng liên: Công, Kháng4 / 6 / 77 / 9 / 118 / 11 / 14
DòngCấp 50Cấp 60
Vũ khí: Ngoại, Nội Công21 / 28 / 3525 / 34 / 42
Áo: Khí Huyết, Pháp Lực90 / 120 / 150107 / 143 / 179
Áo: Ngoại, Nội Kháng15 / 20 / 2518 / 24 / 30
Mũ: Khí Huyết, Pháp Lực44 / 58 / 7352 / 70 / 87
Mũ: Ngoại, Nội Kháng9 / 12 / 1510 / 14 / 17
Giày: Khí Huyết, Pháp Lực44 / 59 / 7452 / 70 / 87
Giày: Ngoại, Nội Kháng4 / 6 / 75 / 7 / 9
Yêu đới: Khí Huyết, Pháp Lực83 / 110 / 13899 / 132 / 165
Yêu đới: Ngoại, Nội Kháng8 / 11 / 1410 / 14 / 17
Hạng liên: Khí Huyết, Pháp Lực42 / 56 / 7050 / 67 / 84
Hạng liên: Công, Kháng11 / 14 / 1813 / 17 / 21

Hạng liên "Công, Kháng" là một trong bốn: Ngoại Công, Nội Công, Ngoại Kháng, Nội Kháng.

Dòng của set sư môn

Set sư môn (Tím) có 4 dòng: 3 dòng đầu là dòng phẳng của bể ô đó, đủ mức Hiếm (bậc 1 tính như cấp 25, bậc 2 như cấp 50); dòng cuối là dòng phần trăm cố định của set.

Cách lấy set ở sư phụ, nâng lên bậc 2 (cấp 50) và hiệu ứng bộ khi mặc đủ 2 / 4 / 6 món: xem bài Set sư môn.

  • Tái tạo dòng set ở sư phụ (tab Tái tạo): mỗi lần 1 Tử Kim Tinh + 50.000 lượng, tung lại một trong 3 dòng đầu theo loại mình chọn, xong chọn giữ dòng cũ hay lấy dòng mới; dòng cuối giữ nguyên.
  • Dòng gốc đã ở mức Hiếm. Set có thêm bậc Cực phẩm (150 % mức trần, 5 %) mà đồ thường không có, nên tái tạo set vừa đổi được loại dòng vừa có cơ hội vượt dòng gốc (ví dụ Khí Huyết ở mũ bậc 2: Hiếm 73, Cực phẩm khoảng 110).
Dòng cuối của set theo ô và phái
ÔDòng cuốiBậc 1Bậc 2
Vũ khíHấp Thụ Khí Huyết0,5 %0,75 %
Yêu đớiHồi Phục0,5 %0,75 %
GiàyNé Tránh0,5 %0,75 %
MũTheo phái (bảng dưới)1 %1,5 %
ÁoTheo phái1 %1,5 %
Hạng liênTheo phái1 %1,5 %
PháiMũÁoHạng liên
Đào HoaPhản ĐònGiảm Sát Thương NgoạiChính Xác
Thục SơnBạo KíchGiảm Sát Thương NộiChính Xác
Cấm VệChính XácGiảm Sát Thương NgoạiBạo Kích
Đường MônTrúng Ám KhíGiảm Sát Thương NgoạiBạo Kích
Mao SơnHấp Thụ Pháp LựcGiảm Sát Thương NộiTrúng Pháp Thuật
Côn LuânTrúng Pháp ThuậtGiảm Sát Thương NộiBạo Kích
Vân MộngHấp Thụ Pháp LựcGiảm Sát Thương NộiTrúng Pháp Thuật

Phản Đòn của Đào Hoa: xác suất phản 20 % (bậc 2: 30 %).

Nâng sao

Tối đa
10 sao (set sư môn 8)
Tốn gì
1 Đoạn Thạch + ngân lượng
Thất bại
Mất đá, tụt 1 sao
Cửa sổ Nâng sao: áo 3 sao cộng Trung Cấp Đoạn Thạch, tỉ lệ 45 %, giá và bảng đá cần cho từng sao
Áo 3 sao lên 4 sao (ảnh chụp tỉ lệ cũ 45 %, nay là 70 %)

Mỗi sao tăng chỉ số chính của món: vũ khí và hạng liên tăng công, áo, mũ, yêu đới tăng kháng, giày tăng thân thủ, ngoại kháng và nội kháng. Đồ cấp càng cao, mỗi sao cộng càng nhiều. Mũ, giày, yêu đới được phần sao gấp đôi (áo, vũ khí, hạng liên giữ như cũ).

Lên saoCần đáTỉ lệ
1, 2Sơ Cấp Đoạn Thạch100 %, 90 %
3, 4Trung Cấp Đoạn Thạch80 %, 70 %
5, 6Cao Cấp Đoạn Thạch60 %, 50 %
7, 8Đỉnh Cấp Đoạn Thạch40 %, 30 %
9, 10Chí Tôn Cấp Đoạn Thạch20 %, 10 %
  • Đồ không bao giờ vỡ. Tick Bùa Ma Thuật thì thất bại vẫn giữ sao; Bùa May Mắn tăng tỉ lệ.
  • Tiền mất dù thành hay bại.
  • Áo và yêu đới có sao còn cộng thêm Khí Huyết tối đa (đồ cấp 40: áo cộng đai 4 sao khoảng +590, 10 sao khoảng +2.080).
  • Thiếu đá bậc trên thì hợp thành từ đá bậc dưới.

Nâng thành công thì đồ bị phong ấn (không giao dịch được), xem Phong ấn.

Giá ngân lượng

Mỗi lần: 800 × cấp đồ × số sao muốn lên. Ví dụ đồ cấp 40 lên 5 sao 160.000, lên 10 sao 320.000; đồ cấp 60 lên 10 sao 480.000.

Hợp thành Đoạn Thạch

Ghép
2, 5 hoặc 8 viên ra 1 viên loại trên
Phí
Miễn phí
Mỗi lần
Nhiều lượt, có nút Tối đa
Thẻ Hợp thành Đoạn Thạch: 2 Sơ Cấp Đoạn Thạch thành 1 Trung Cấp, tỉ lệ 85 %
Cửa sổ Nâng sao, thẻ Hợp thành Đoạn Thạch (ảnh giao diện cũ, nay một ô vào, một ô ra)
Hợp thànhTốnTỉ lệThất bại mất
Sơ Cấp ra Trung Cấp2 viên85 %1 viên
Trung Cấp ra Cao Cấp2 viên70 %1 viên
Cao Cấp ra Đỉnh Cấp5 viên (ép: 2 tới 4)100 % (ép: 40 tới 80 %)không thất bại (ép: mất hết đá đã bỏ)
Đỉnh Cấp ra Chí Tôn Cấp8 viên (ép: 2 tới 7)100 % (ép: 25 tới 87,5 %)không thất bại (ép: mất hết đá đã bỏ)
  1. Ở thẻ Hợp thành, đặt chồng đá vào ô vào. Chưa đủ viên thì ô mờ và báo "Cần N viên".
  2. Chọn Số lượt bằng nút cộng, trừ, hoặc bấm Tối đa để ghép hết số đá đang có. Ô ra hiện số viên nhận được nếu thành công cả.
  3. Bấm Tiến hành. Dòng kết quả ghi số lượt thành công, thất bại.

Ép hên xui (Cao lên Đỉnh, Đỉnh lên Chí Tôn) Bản 7.1.1

  • Hai bậc trên có thêm hàng Số đá (nút cộng, trừ): bỏ ít đá hơn công thức để ép. Tỉ lệ bằng số đá bỏ chia số đá cần: Cao lên Đỉnh 4 viên 80 %, 3 viên 60 %, 2 viên 40 %; Đỉnh lên Chí Tôn 5 viên 62,5 %.
  • Thành công được 1 viên bậc trên. Trượt thì mất hết số đá đã bỏ. Tính trung bình thì ép hay ghép đủ đều tốn như nhau, chỉ khác là hên hay xui.
  • Khung ghi rõ "Tốn k viên, thành công X %" trước khi bấm. Tick Bùa May Mắn thì tỉ lệ nhân 1,1 (4 Cao lên 88 %).
  • Đoạn Thạch chồng được, tới 999 viên một ô; đá khoá và đá thường là hai chồng riêng. Đá cũ mỗi viên một ô tự gộp khi vào game.
  • Tick Bùa May Mắn để tăng tỉ lệ ghép Sơ, Trung: mỗi lượt mất 1 lá, thiếu bùa cho đủ số lượt thì không ghép. Hai bậc trên ghép đủ đá đã 100 % nên không cần bùa; lúc ép hên xui thì bùa nhân tỉ lệ 1,1.
  • Hành trang hết chỗ giữa chừng thì cả lệnh bị trả lại, không mất gì.
  • Ghép Tinh Thạch cũng có số lượt và nút Tối đa như trên.
Đoạn Thạch kiếm ở đâu
  • Sơ Cấp: quà xong việc ngày, Chiến Quốc Bảo Điển (lượt quay từ điểm danh, quà online, quỹ server, Tu Vị), Vé VIP tuần, quà điểm danh ngày 7, quà Thành tựu cấp 10, 15, bảng thẻ Cổ Mộ, phân giải đồ, nghề Thái Dã, Tống Bảo Tiểu Yêu, Bảo Rương.
  • Trung Cấp: bảng thẻ Cổ Mộ, Vé VIP tuần, rương tuần, nhiệm vụ cốt truyện, quà Thành tựu cấp 20, 25.
  • Cao Cấp: bảng thẻ Cổ Mộ Địa Ngục, nhiệm vụ cốt truyện, quà Thành tựu cấp 30, 35, 40, sư phụ đổi 1 Tử Kim Tinh lấy 2 viên (1 lần mỗi tuần).
  • Đỉnh Cấp, Chí Tôn Cấp: ghép từ đá bậc dưới.
  • Đá nhận trong phó bản, quà Thành tựu, tiệm, phân giải bị khoá (vẫn dùng rèn được). Sơ, Trung, Cao khoá gửi bán được một lần qua Ký Gửi.
  • Đủ mọi nguồn kèm số ước tính mỗi ngày, mỗi tuần: xem Làm thế nào để kiếm Đoạn Thạch.

Làm thế nào để kiếm Đoạn Thạch?

Trả lời ngắn: xong việc ngày đều đặn, nhận đủ quỹ server (lượt quay, Thẻ Phó Bản), dồn Thẻ Phó Bản vào Cổ Mộ ở mức cao nhất mình qua được. Sơ, Trung, Cao có nguồn thẳng; Đỉnh và Chí Tôn chỉ có bằng hợp thành.

Nguồn đều nhất
Quà xong việc ngày, Bảo Điển, Cổ Mộ
Cao Cấp
Cổ Mộ Địa Ngục, sư phụ đổi Tử Kim Tinh, chủ tuyến, Thành tựu
Đỉnh, Chí Tôn
Chỉ ghép từ Cao Cấp
Khoá
Mọi nguồn trong game đều ra đá khoá
NguồnĐược gìGhi chú
Quà xong việc ngày1 Sơ mỗi ngàyCần 3 việc chính (Điểm danh, Quà online, sư môn 10 việc) và 1 việc tự chọn. Kèm 1 lượt Bảo Điển, 1 Thẻ Phó Bản
Quỹ serverKhông ra đá thẳngTừ bản 8.1.0: mốc 10 và 75 cho 3 lượt Bảo Điển, mốc 100 cho 1 Thẻ Phó Bản (thêm 1 lượt Cổ Mộ). Chỉ nhân vật đã góp (cấp 20, xong việc ngày) mới nhận
Vé VIP tuần3 Sơ, 1 Trung mỗi tuầnMua 5.000.000 lượng, chỉ nhân vật đã xác thực. Mốc góp quỹ 1 ngày: 1 Sơ, 3 ngày: 2 Sơ, 5 ngày: 1 Trung; mỗi mốc kèm 1 Thẻ Phó Bản
Điểm danhNgày 7: 2 SơNgày 1 tới 6 không có đá, chỉ lượt quay và Thẻ Phó Bản
Chiến Quốc Bảo ĐiểnÔ 1 Sơ, tỉ lệ 10 % mỗi lượtLượt từ điểm danh, quà online (tới 8 lượt), xong việc ngày, mốc 10 và 75 quỹ server, rương tuần, Tu Vị
Rương tuần1 Trung mỗi tuầnMốc 6 sao việc tuần, kèm 2 lượt Bảo Điển và 6 Ngân Lượng Bao
Cổ MộNửa số thẻ là đá: trung bình 0,5 viên mỗi lượt thắng (lật 1 thẻ)Mỗi lượt nộp 1 Thẻ Phó Bản. Bảng thẻ ở dưới
Sư phụ đổi1 Tử Kim Tinh ra 2 Cao1 lần mỗi tuần. Tử Kim Tinh lật ở Thành Kiều
Thành tựu cấpCấp 10: 1 Sơ, 15: 2 Sơ, 20: 1 Trung, 25: 2 Trung, 30: 1 Cao, 35: 2 Cao, 40: 2 CaoNhận một lần mỗi nhân vật
Thành tựu Nông trạiTổng 14 SơTheo cấp trồng trọt, số luống đã gặt, điểm phong cảnh. Một lần
Nhiệm vụ chủ tuyếnHồi cấp 25: 1 Trung, cấp 30: 2 Trung; từ cấp 35 mỗi hồi 1 CaoMột lần
Đơn hàng tuần Nông trại1 Sơ mỗi tuầnĐơn lớn: gặt đủ 8 lần số ô
Tống Bảo Tiểu Yêu5 % ra 1 Sơ mỗi conMỗi người trong đội xét riêng
Bảo RươngSơ, tối đa 3 viên mỗi ngàyCộng mọi loại rương. Rương không còn ra Trung
Thái Dã (đào mỏ)Sơ 1 % mỗi lần đào, Trung 0,2 % (chỉ mỏ Tinh Thiết)Tối đa 2 Sơ và 1 Trung mỗi ngày
Phân giảiĐồ Xanh 5 %, đồ Vàng 10 % ra 1 SơTốn ngân lượng theo cấp đồ
Vòng quay Hội Phiên Bản Mới MớiMốc 10 / 20 / 30 / 40 lần quay: 1 / 2 / 3 / 4 Sơ; mốc 60 / 70 / 80 / 90: 1 / 2 / 3 / 4 Trung. Ô quà: Sơ 5 %, Trung 1 %Từ cấp 40, tới 17:59 ngày 31/10. Đủ 90 lần quay: 10 Sơ và 10 Trung từ mốc
Ký GửiMua của người chơi khácĐá thường (không khoá) mua bán như mọi món. Đá khoá: xem dưới

Bảng thẻ Cổ Mộ

Từ bản 8.1.0 bảng 16 thẻ có 8 thẻ ngân lượng và 8 thẻ Đoạn Thạch, mỗi thẻ đá 1 viên. Mỗi lượt thắng lật 1 thẻ.

MứcMở từRa gìTrung bình 1 lượt
ThườngCấp 30 (đang làm chủ tuyến Cổ Mộ: cấp 20)6 thẻ Sơ, 2 thẻ Trung, 8 thẻ 100.000 lượng0,375 Sơ, 0,125 Trung, 50.000 lượng
Tinh AnhCấp 402 thẻ Sơ, 6 thẻ Trung, 8 thẻ 150.000 lượng0,125 Sơ, 0,375 Trung, 75.000 lượng
Địa NgụcCấp 504 thẻ Trung, 4 thẻ Cao, 8 thẻ 200.000 lượng0,25 Trung, 0,25 Cao, 100.000 lượng
  • Thẻ Phó Bản: từ cấp 10 mỗi ngày được 2 thẻ (1 khi điểm danh, 1 khi xong việc ngày), thêm 1 thẻ ở mốc 100 quỹ server và 1 thẻ mỗi mốc Vé VIP tuần, tặng thêm 4 thẻ một lần, giữ tối đa 14. Một thẻ dùng chung cho Cổ Mộ, Phong Yêu Kính, Thành Kiều, truy bắt.
  • Vào bao nhiêu lượt cũng được, miễn còn thẻ. Thua, hết giờ, tự rời vẫn mất thẻ.

Mỗi ngày, mỗi tuần được khoảng bao nhiêu

Số ước tính theo trung bình bảng thẻ và tỉ lệ vòng quay, giả sử quỹ server đủ mốc 75 mỗi ngày và đủ 6 sao rương tuần. Chưa tính Vé VIP tuần, thành tựu, chủ tuyến, sự kiện, Tống Bảo, Bảo Rương, Thái Dã, phân giải.

Cách chơiMỗi ngàyMỗi tuần
Nhẹ: chỉ xong việc ngày (online khoảng 30 phút), không đi Cổ Mộ~2 Sơ~15 Sơ, 1 Trung
Chăm, Cổ Mộ Thường: thêm 2 lượt mỗi ngày bằng 2 Thẻ Phó Bản, quà online đủ 180 phút~3,4 Sơ, ~0,4 Trung~24 Sơ, ~2,8 Trung
Chăm, Cổ Mộ Tinh Anh (cấp 40)~2,9 Sơ, ~0,9 Trung~20,5 Sơ, ~6,3 Trung
Chăm, Cổ Mộ Địa Ngục (cấp 50)~2,7 Sơ, ~0,6 Trung, 0,5 Cao~19 Sơ, ~4,5 Trung, 3,5 Cao (thêm 2 Cao nếu đổi Tử Kim Tinh ở sư phụ)
  • Người nhẹ: 1 Sơ quà ngày, 2 Sơ điểm danh ngày 7 mỗi tuần, khoảng 8 lượt Bảo Điển mỗi ngày (10 % ra Sơ, tính cả 3 lượt quỹ server), 1 Trung rương tuần.
  • Người chăm: thêm 6 lượt quay quà online (khoảng 0,6 Sơ mỗi ngày) và 2 lượt Cổ Mộ theo cột Trung bình 1 lượt ở bảng thẻ trên; 2 lượt Cổ Mộ còn ra trung bình 100.000 / 150.000 / 200.000 lượng mỗi ngày.
  • Quỹ server chưa tới mốc 75 (dưới 75 người xong việc ngày) thì bớt 2 lượt quay, khoảng 0,2 Sơ mỗi ngày. Mua Vé VIP tuần và góp đủ 5 ngày thì thêm 3 Sơ, 1 Trung mỗi tuần.
  • Quy đổi bằng hợp thành: trung bình khoảng 2,2 Sơ ra 1 Trung, khoảng 5,3 Sơ ra 1 Cao (tính cả lần ghép hỏng).

Đá khoá và Ký Gửi

  • Mọi nguồn trong bảng trên ra đá khoá: dùng nâng sao, hợp thành bình thường, nhưng không giao dịch, không tặng. Ghép có 1 viên khoá thì viên ra cũng khoá; khi ghép, đá khoá được lấy trước.
  • Đá không khoá (từ các sự kiện cũ cho đá giao dịch được) mua bán ở Ký Gửi như món thường.
  • Bán đồ khoá (từ cấp 40): Sơ, Trung, Cao khoá gửi bán được một lần. Người mua nhận viên vẫn khoá. Người bán nhận 90 % giá (phí sàn 5 %, thuế 5 %).
Đá khoáGiá mỗi viênMỗi tuần, mỗi tài khoản
Sơ Cấp150.000 tới 500.000Bán 20, mua 20
Trung Cấp300.000 tới 1.000.000Bán 10, mua 10
Cao Cấp600.000 tới 2.000.000Bán 5, mua 5
  • Đỉnh Cấp, Chí Tôn Cấp không gửi bán được.
  • Đá khoá không bán cho nhân vật cùng tài khoản, hay tài khoản từng vào game cùng máy hoặc cùng mạng internet với người bán trong 7 ngày.
  • Kỳ Trận, Boss thế giới và bảng lật Thành Kiều, Phong Yêu Kính, truy bắt không có Đoạn Thạch. Tiệm sư môn, tiệm Ngư Ông, tiệm Quân Công không bán Đoạn Thạch (sư phụ chỉ đổi bằng Tử Kim Tinh như trên).

Đỉnh Cấp và Chí Tôn Cấp dùng để nâng sao 7 tới 10; ghép 5 Cao ra 1 Đỉnh, 8 Đỉnh ra 1 Chí Tôn, chắc chắn thành công, hoặc ép hên xui với ít đá hơn (xem Hợp thành). Muốn lên sao cao, giữ Cao Cấp lại để ghép thay vì gửi bán.

Khảm ngọc (Tinh Thạch)

Ở đâu
Thợ rèn, cửa sổ Khảm
Tỉ lệ
100 %, miễn phí
Lỗ khảm
Xanh 1, Vàng và Tím 3, Bạch Kim 4
  1. Nói chuyện với Chủ Tiệm Sửa Chữa, chọn "Rèn luyện trang bị", rồi Khảm.
  2. Đặt món đồ vào ô đồ.
  3. Bấm ô Tinh Thạch (hoặc nút Chọn viên) Mới: hiện danh sách các viên hợp lỗ của món, kèm số viên khoá. Chọn một viên. Không có viên nào hợp thì bảng ghi loại viên ô đó nhận.
  4. Bấm Tiến hành: viên vào lỗ trống đầu tiên.
  • Ô Tinh Thạch không tự gắn viên nào nữa, bạn chọn mới có. Đặt nhầm thì bấm nút Bỏ để trống ô (điện thoại cũng có nút này). Kéo thả, chuột phải vẫn dùng được.
  • Cùng loại viên thì game dùng viên khoá trước.
  • Món phải đủ cấp: cấp món ít nhất 4 × (cấp viên trừ 1). Viên cấp 1 khảm món nào cũng được, viên cấp 10 cần món cấp 36.
  • Khảm xong món bị phong ấn (không giao dịch được tới khi giải).
  • Lỗ đầy thì phải gỡ trước. Mỗi lỗ có viên có nút Gỡ: tốn 1.000 × cấp món, viên trả về hành trang và bị khoá.
Viên nào vào ô nào, ghép Tinh Thạch
ViênChỉ sốÔ nhận
NhậtKhí HuyếtÁo, nón, giày, yêu đới, hạng liên
NguyệtPháp LựcÁo, nón, giày, yêu đới, hạng liên
KimNgoại KhángÁo, nón, giày, yêu đới, hạng liên
ThủyNội KhángÁo, nón, giày, yêu đới, hạng liên
ThổNgoại CôngVũ khí, hạng liên
HỏaNội CôngVũ khí, hạng liên
MộcChính XácVũ khí, yêu đới, hạng liên
ẢnhNé TránhGiày, yêu đới, hạng liên
PhongGiảm Sát Thương NộiGiày, yêu đới, hạng liên
ÁmBạo KíchVũ khí

Tinh Thạch có cấp 1 tới 10. Ghép 2 viên cùng loại cùng cấp ra 1 viên cấp trên ở thẻ Hợp thành của cửa sổ Nâng sao: cấp 1 lên 2 thành công 90 %, mỗi cấp sau kém 10 % (9 lên 10 còn 10 %). Hỏng thì mất 1 viên, giữ 1 viên. Tick Bùa May Mắn để tăng tỉ lệ.

Bùa Ma Thuật

Tác dụng
Nâng sao xịt vẫn giữ sao
Tốn gì
1 lá mỗi lần rèn
Nguồn
Vé VIP tuần, Thành tựu, Kỳ Trận, sư phụ
  1. Ở thẻ Nâng sao của thợ rèn, tick ô Dùng Bùa Ma Thuật (ô ghi số lá đang có; kéo bùa vào cửa sổ rèn cũng tick được).
  2. Bấm Tiến hành: mất 1 lá, thành hay xịt đều mất. Xịt thì đồ giữ nguyên sao, không tụt.
  • Bùa không tăng tỉ lệ. Đoạn Thạch và ngân lượng vẫn mất như thường.
  • Tick nhầm ở bậc dễ (lên 1 sao là 100 %) vẫn mất lá, nhớ bỏ tick khi không cần.
  • Nguồn: mốc 7 ngày của Vé VIP tuần (2 lá, khoá), quà Thành tựu cấp 55 (1 lá), cấp 60 (2 lá), quà tuần Kỳ Trận hạng 1 (khoá), sư phụ đổi 10 Tử Kim Tinh lấy 1 lá (khoá, 1 lần mỗi tuần). Không tiệm nào bán.

Tới 7 sao rèn không bùa vẫn nhẹ; bùa đáng nhất ở 8 lên 9 và 9 lên 10. Cả 0 lên 10 sao một món tốn khoảng 30 lá.

Vì sao bậc cao nên dùng bùa

Không bùa, xịt là tụt 1 sao, phải nâng lại sao vừa mất rồi mới thử tiếp. Bảng dưới là số lần rèn trung bình để lên một bậc (cột không bùa đã tính cả các lần nâng lại; cột có bùa cũng là số lá cần).

Lên saoTỉ lệKhông bùaCó bùa
4 lên 560 %3,1 lần1,7
5 lên 650 %5,1 lần2
6 lên 740 %10 lần2,5
7 lên 830 %27 lần3,3
8 lên 920 %113 lần5
9 lên 1010 %khoảng 1.000 lần10

Bùa May Mắn

Tác dụng
Tỉ lệ thêm 10 % của chính nó
Dùng ở
Nâng sao, Hợp thành
Nguồn
Thành tựu, Boss thế giới, Kỳ Trận, sư phụ
  • Tick ở thẻ Nâng sao hoặc Hợp thành (Đoạn Thạch, Tinh Thạch) của thợ rèn. Tỉ lệ nhân 1,1 rồi làm tròn xuống: 10 % thành 11 %, 90 % thành 99 %, 85 % thành 93 %.
  • Mỗi lần mất 1 lá, thành hay xịt; hợp thành nhiều lượt thì mỗi lượt 1 lá. Bậc đã 100 % thì bùa không được dùng, không mất lá.
  • Tick cùng Bùa Ma Thuật được: tăng tỉ lệ và xịt vẫn giữ sao, mỗi loại mất 1 lá.
  • Nguồn: quà Thành tựu cấp 45 (1 lá), cấp 50 (2 lá), hạng 1 sát thương Boss thế giới, quà tuần Kỳ Trận hạng 3 (khoá), sư phụ đổi 5 Tử Kim Tinh lấy 1 lá (khoá, 1 lần mỗi tuần). Bảo Khố không còn bán.

Quầng sáng vũ khí

Theo
Số sao vũ khí
Màu
5 màu, người khác cùng thấy
Tiểu Long Nữ cầm kiếm 10 sao, lưỡi kiếm toả quầng đỏ
Kiếm 10 sao: quầng đỏ

Vũ khí có sao thì toả quầng, mỗi cặp sao một màu. Từ 7 sao quầng dày lên thêm lớp.

Sao vũ khíMàu quầng
1, 2Xanh lục
3, 4Xanh lam
5, 6Vàng
7, 8Tím, quầng dày hơn
9, 10Đỏ, quầng dày nhất

Muốn quầng đỏ: nâng vũ khí lên 9 sao. Quầng đi theo sao, không theo phẩm đồ.

Phong ấn và giải phong ấn

Giá giải
100.000 × cấp đồ
Tỉ lệ
Luôn thành công, không cần đá
Cửa sổ Giải phong ấn: áo cấp 10 giá 1.000.000 ngân lượng, tỉ lệ 100 %
Đồ cấp 10: 1.000.000 ngân lượng
  • Nâng sao thành công hoặc khảm ngọc thì đồ bị phong ấn: vẫn mặc, cất, rèn tiếp, bán tiệm được, chỉ là không giao dịch với người khác.
  • Giải phong ấn để giao dịch lại: đồ cấp 20 tốn 2.000.000, cấp 40 tốn 4.000.000.
  • Nâng sao, khảm tiếp thì bị phong ấn lại.

Muốn bán đồ sao cho bằng hữu: rèn xong hết rồi mới giải phong ấn, chỉ tốn một lần.

Phục hồi độ bền

Ở đâu
Mọi thợ rèn
Đồ nhận
Xanh, Vàng, Tím, Bạch Kim
Tốn gì
Chỉ ngân lượng

Mỗi lần sửa đồ thường, độ bền tối đa của món giảm một ít, giảm mãi không hồi. Phục hồi độ bền (cuối danh sách "Rèn luyện trang bị") đưa độ bền tối đa về đúng số gốc và sửa đầy luôn.

  1. Kéo món từ hành trang hoặc ô đang mặc vào ô.
  2. Xem giá, bấm Tiến hành.
  • Đồ Trắng không phục hồi được: mua món mới rẻ hơn.
  • Rê chuột lên món: đã giảm thì có thêm dòng "Độ bền tối đa: còn / gốc".

Phục hồi sớm hay muộn thì tổng tiền như nhau, vì giá tính theo phần đã mất.

Bảng giá

Giá = cấp món × hệ số phẩm × phần độ bền tối đa đã mất, ít nhất bằng 10 % giá đầy. Hệ số: Xanh 4.000, Vàng 16.000, Tím (set sư môn) 30.000, Bạch Kim 60.000.

Đồ cấp 40Mất 20 %Mất 50 %Ít nhất
Xanh32.00080.00016.000
Vàng128.000320.00064.000
Tím240.000600.000120.000
Bạch Kim480.0001.200.000240.000

Đồ cấp 50 đắt hơn cấp 40 một phần tư (Vàng mất 20 %: 160.000), cấp 60 gấp rưỡi.

Phân giải

Đồ nhận
Xanh, Vàng
Phí
200 × cấp đồ
Được gì
Có khi 1 Sơ Cấp Đoạn Thạch

Bỏ món đồ không dùng để lấy đá. Món luôn mất.

  1. Chọn "Phân giải" cuối danh sách "Rèn luyện trang bị" của thợ rèn.
  2. Kéo đồ từ hành trang vào ô, xem trước sẽ nhận gì.
  3. Bấm Tiến hành rồi xác nhận.
Phẩm đồNhận được (khoá)
Vàng10 %: 1 Sơ Cấp Đoạn Thạch, còn lại không ra gì
Xanh5 %: 1 Sơ Cấp Đoạn Thạch, còn lại không ra gì
  • Ngọc đã khảm tự về hành trang, bị khoá như khi gỡ thường. Hành trang không đủ chỗ thì không phân giải được.
  • Sao đã rèn mất hẳn, không trả lại Đoạn Thạch. Hộp xác nhận báo trước mất bao nhiêu sao.
  • Không nhận: đồ Trắng, set sư môn, Bạch Kim, đồ đã khoá giữ, đồ nhiệm vụ, đồ đang mặc.

Phí đồ cấp 50 là 10.000. Đá ra bị khoá, vẫn dùng để nâng sao hay hợp thành.

Pháp bảo

Loại
5 loại, đeo 1 món
Sao
0 tới 10
Phím
Alt+W
Ba nhân vật trong Cổ Mộ, mỗi người một vòng pháp bảo dưới chân: vàng, tím hồng, xanh băng
Mỗi loại pháp bảo một vòng riêng, người khác cùng thấy

Đeo ở ô pháp bảo, chỉ món đang đeo có tác dụng. Số đầu là 0 sao, số sau là 10 sao, giữa hai mốc tăng đều.

Pháp bảoHiệu ứng (0 sao → 10 sao)Khi đánh trùm
Linh ThôngMọi chỉ số +5 → +20, máu và pháp lực +20 → +80Sát thương lên trùm +4 → +12 %
Cửu LongKhiên 8 → 35 % máu tối đa, đỡ 40 → 90 % đònSát thương nhận từ trùm giảm 4 → 12 % (đòn có vòng đỏ báo trước giảm 6 → 18 %)
Nhiếp HồnĐòn đánh thường 10 → 35 % làm choáng 1,5 giâyKhông choáng trùm, thay bằng Phá Giáp: giảm 4 % Ngoại và Nội Kháng trong 6 giây, tối đa 3 tầng
Chiêu HồnSát thương nhận vào giảm 8 → 20 %, đổi lại sát thương gây ra giảm 10 %Giảm thêm 3 → 9 % sát thương nhận từ trùm
Truyền ThếMỗi 10 giây hồi máu và pháp lực, cách chia theo phái (dòng dưới bảng)Hồi gấp đôi; từ 5 sao cứ 30 giây giải một hiệu ứng Mất máu hoặc Chậm
  • Khi đánh trùm: cột thứ ba chạy khi đang đánh hoặc bị trùm đánh trong 30 giây gần nhất (boss thế giới, trùm phó bản, Lữ Bố, Kính Ma, phản đồ truy bắt, boss nhiệm vụ...). Không chạy khi đánh người. Tổng giảm sát thương nhận từ mọi nguồn tối đa 40 %, tăng sát thương lên trùm từ pháp bảo tối đa 12 %, Phá Giáp tối đa 12 %.
  • Cửu Long: khiên hồi 10 % mỗi 10 giây.
  • Nhiếp Hồn: trùm chỉ choáng 1 giây, sau đó miễn choáng một lúc. Kẻ bị choáng hiện vòng sao trên đầu, nổi chữ "Choáng"; đòn trúng kẻ đang miễn nổi chữ "Miễn".
  • Chiêu Hồn: giảm cả đòn boss phó bản, đòn chiêu và mất máu. Hợp người đỡ đòn hơn người gây sát thương.
  • Truyền Thế: Đào Hoa và Cấm Vệ dồn hết vào máu: 4 → 10 % máu mỗi 10 giây. Phái khác chia đôi: 2 → 5 % máu cộng 2 → 5 % pháp lực. Trong phó bản và truy bắt Khó, Địa Ngục phần máu hồi bị giảm như thuốc.
  • Nguồn: thẻ lật Cổ Mộ và Phong Yêu Kính, tiệm Cổ Mộ (270 điểm Quân Công, khoá, 7 lần mỗi món mỗi tuần), Tống Bảo Tiểu Yêu (5 %), món quý của Trộm Bảo Phi Tặc.

Đánh trùm thì Cửu Long giữ mạng, luyện cấp lâu thì Truyền Thế đỡ tốn thuốc.

Nâng sao, Linh Khí, sửa pháp bảo
  • Nâng sao (thợ rèn, mục Pháp bảo): ăn một món cùng loại 0 sao, tốn 100.000 × số sao muốn lên. Lên 1 sao 100 %, mỗi sao sau kém 10 %, lên 10 sao 10 %. Trượt thì mất món nguyên liệu và tiền nhưng giữ sao. Thành công thì món bị khoá.
  • Linh Khí: thu hồi món 0 sao thừa ra tối đa 10 Linh Khí (theo độ bền còn lại), phí 25.000. 30 Linh Khí đổi một món 0 sao loại tuỳ chọn (khoá, 7 lần mỗi loại mỗi tuần).
  • Sửa: pháp bảo chỉ mòn khi ngã, sửa bằng Linh Khí, không sửa bằng tiền. Sao càng cao sửa càng tốn.

Cánh và phi phong

Ở đâu
Quân Sư Vô Song Thành (Chu Quốc 282, 182)
Tốn gì
Vô Song Điểm Phiếu
Sao
0 tới 10
Đường Tam đeo cánh xanh lam, Tiêu Viêm đeo cánh dơi đỏ, cùng ra chiêu trong Cổ Mộ
Cánh trên lưng, vòng pháp bảo dưới chân

Đồ lưng có hai dòng, mỗi dòng một món theo giới. Vô Song Điểm Phiếu có từ phó bản, truy bắt, sư môn, Đấu Trường, Boss thế giới: xem đủ ở bài Kiếm Vô Song Điểm Phiếu (có cả ngoại trang và thú cưỡi đổi bằng phiếu).

  • Phi phong (thiên ngoại công): Vương Giả Phi Phong cho nam, Xí Nhiệt Phi Phong cho nữ.
  • Cánh (thiên nội công): Thánh Linh Chi Dực, vàng nhạt cho nam, trắng thuần cho nữ.
TabPhiếuKết quả
Đổi quà300Món 0 sao, khoá, 7 lần mỗi món mỗi tuần
Nâng cấp50 + 25 × sao đang cóLên 1 sao; xịt mất phiếu, giữ sao
Chuyển đổi50Phi phong sang cánh hoặc ngược lại, giữ sao
  • 0 sao có 30 % chỉ số của món, mỗi sao thêm 10 %, 10 sao 130 %.
  • Tỉ lệ nâng: lên 1 sao 100 %, mỗi sao sau kém 10 %, lên 10 sao 10 %.
  • Màu đồ lưng đổi theo sao, giống quầng vũ khí: lục, lam, vàng, tím, đỏ.

Lên đủ 10 sao tốn 1.625 phiếu nếu không xịt lần nào; tính cả lần xịt thì trung bình khoảng 6.300 phiếu. Từ 7 sao trở lên nhớ để dư phiếu.