Set sư môn là gì
- Bậc đang mở
- Bậc 1 Nhập Môn (cấp 25), bậc 2 Tinh Anh (cấp 50)
- Ở đâu
- Sư phụ phái mình
- Một bộ
- 6 món: vũ khí, mũ, áo, hạng liên, yêu đới, giày
- Mỗi phái một bộ riêng, chỉ phái đó mặc được. Món phẩm Tím, 3 lỗ khảm ngọc, 4 dòng thuộc tính có sẵn.
- Set không bán tiệm, không giao dịch được, nhưng vứt được.
- Thục Sơn, Cấm Vệ Quân, Côn Luân có hai loại vũ khí: đổi được cả hai, vũ khí thứ hai rẻ hơn.
- Set có 6 bậc nhưng hiện chỉ mở bậc 1 và bậc 2. Các bậc sau mở ở bản sau.
Điểm sư môn có từ việc sư môn: mỗi ngày 10 việc, mỗi việc 2 điểm (tối đa 20 điểm một ngày).
Lấy set bậc 1 (Nhập Môn)
- Cấp
- 25
- Cả bộ
- 48 điểm sư môn, 2.000.000 lượng
- Giới hạn
- Mỗi món 7 lần mỗi tuần, đồ khoá
- Về căn cứ phái, nói với sư phụ, chọn Mua & Nâng cấp đồ sư môn.
- Sang tab Nhập môn, chọn món muốn lấy rồi bấm đổi.
| Món | Điểm sư môn | Ngân lượng |
| Vũ khí | 12 | 500.000 |
| Áo | 9 | 375.000 |
| Mũ | 9 | 375.000 |
| Hạng liên | 6 | 250.000 |
| Yêu đới | 6 | 250.000 |
| Giày | 6 | 250.000 |
| Vũ khí thứ hai (Thục Sơn, Cấm Vệ, Côn Luân) | 6 | 250.000 |
Lấy vũ khí trước: vừa tăng sức đánh nhiều nhất, vừa tính vào hiệu ứng bộ.
Làm thế nào nâng set sư môn lên cấp 50?
- Cần
- Nhân vật cấp 50, món set bậc 1
- Mỗi lần thử
- 2 Tử Kim Tinh, 5 điểm sư môn, 200.000 lượng
- Tỉ lệ
- 25 % thành công
Set cấp 50 là bậc 2 Tinh Anh. Không đổi thẳng được: phải nâng từng món bậc 1 lên ở sư phụ.
- Lên cấp 50. Chuẩn bị Tử Kim Tinh, điểm sư môn và ngân lượng.
- Nói với sư phụ phái mình, chọn Mua & Nâng cấp đồ sư môn, sang tab Nâng cấp.
- Kéo món set bậc 1 vào ô (như ở tiệm rèn), bấm nâng. Dòng ngân lượng hiện đỏ là thiếu tiền.
- Trượt thì thử lại cho tới khi lên.
- Thành công: món lên bậc 2 ngay tại chỗ, giữ nguyên sao đã ép, ngọc đã khảm và dòng đã tái tạo. Hình đổi sang kiểu Tử Kim.
- Trượt: mất Tử Kim Tinh, điểm và tiền của lần đó, món vẫn giữ nguyên.
- Tỉ lệ cố định 25 %, không cộng dồn sau mỗi lần trượt. Trung bình mỗi món cần 4 lần thử: 8 Tử Kim Tinh, 20 điểm sư môn, 800.000 lượng. Cả bộ 6 món gấp sáu (khoảng 48 Tinh, 120 điểm, 4,8 triệu lượng).
- Tử Kim Tinh khoá được trừ trước, Tinh thường để dành bán.
Tử Kim Tinh có ở đâu: xem mục dưới. Nâng vũ khí và áo trước, các món còn lại nâng dần.
Tử Kim Tinh có ở đâu, dùng làm gì
- Nguồn chính
- Bảng thẻ lật cuối phó bản Thành Kiều
- Dùng ở
- Sư phụ phái mình
- Dùng để
- Nâng set bậc 2, tái tạo dòng set, đổi Đoạn Thạch, Bùa Ma Thuật, Bùa May Mắn
Có ở đâu
| Nguồn | Ghi chú |
| Bảng thẻ lật cuối Thành Kiều | Nguồn chính. Tinh Anh, Địa Ngục ra nhiều hơn Thường. Khoá như mọi đồ nhận trong phó bản |
| Quà tuần Kỳ Trận | Hạng 2 bảng tuần nhận 1 viên, khoá |
| Sự kiện | Khi có sự kiện (tab Sự kiện của bảng Hoạt động), số lượng và giá do từng sự kiện đặt |
| Người chơi khác | Tinh không khoá mua bán, giao dịch được. Tinh khoá gửi bán được một lần qua Ký Gửi, người mua nhận Tinh vẫn khoá |
Dùng làm gì
| Việc | Tốn mỗi lần | Được |
| Nâng set lên bậc 2 | 2 Tinh, 5 điểm sư môn, 200.000 lượng | 25 % thành công |
| Tái tạo dòng set | 1 Tinh, 50.000 lượng | Tung lại 1 dòng theo loại mình chọn, giữ cũ hoặc lấy mới |
| Đổi ở sư phụ | 1 Tinh | 2 Cao Cấp Đoạn Thạch (khoá), 1 lần mỗi tuần |
| Đổi ở sư phụ | 10 Tinh | 1 Bùa Ma Thuật (khoá), 1 lần mỗi tuần |
| Đổi ở sư phụ | 5 Tinh | 1 Bùa May Mắn (khoá), 1 lần mỗi tuần |
Tinh khoá được trừ trước, Tinh thường để dành bán. Tỉ lệ ra Tinh ở từng mức Thành Kiều: xem Phó bản.
Đổi vật phẩm ở sư phụ Mới
- Ở đâu
- Sư phụ phái mình, Mua & Nâng cấp đồ sư môn, tab Đề xuất
- Tốn
- Vật phẩm, không tốn điểm sư môn hay ngân lượng
- Món nhận
- Luôn khoá
| Nộp | Nhận (khoá) | Giới hạn |
| 1 Tử Kim Tinh | 2 Cao Cấp Đoạn Thạch | 1 lần mỗi tuần |
| 10 Tử Kim Tinh | 1 Bùa Ma Thuật | 1 lần mỗi tuần |
| 5 Tử Kim Tinh | 1 Bùa May Mắn | 1 lần mỗi tuần |
| 2 Thẻ Lăng Ba Vi Bộ | 1 Thẻ Súc Địa Thành Thốn | Không giới hạn |
- Đổi một chiều: không đổi ngược Đoạn Thạch, Bùa hay Thẻ Súc Địa về món cũ.
- Món nộp khoá hay không khoá đều được, món nhận luôn khoá. Mỗi hàng đếm lượt tuần riêng, làm mới cùng các tiệm đổi khác.
- Bảy phái cùng một bảng đổi.
- Tiệm không còn bán Sơ Cấp Đoạn Thạch, Thẻ Thần Thú chọn con và Ngân Lượng Bao. Điểm sư môn nay chỉ dùng để lấy set bậc 1 và nâng bậc.
Cao Cấp Đoạn Thạch dùng nâng sao món đang 4 hoặc 5 sao, Bùa Ma Thuật giữ sao khi rèn trượt, Bùa May Mắn tăng tỉ lệ: xem Nâng sao, Bùa Ma Thuật, Bùa May Mắn.
Hiệu ứng bộ từng phái
- Mốc
- Mặc 2, 4, 6 món
- Tính
- Chỉ set đúng phái mình, cả vũ khí
- Mặc đủ số món thì có thêm chỉ số của mốc đó. Mốc sau cộng thêm vào mốc trước.
- Số trong bảng là bậc 1, trong ngoặc là bậc 2. Mốc tính theo bậc thấp nhất trong số món của mốc: muốn mốc 4 ra số bậc 2 thì cần 4 món bậc 2.
- Món hết độ bền không được tính.
| Phái (tên bộ) | 2 món | 4 món | 6 món |
| Đào Hoa (Cự Tượng) | Khí Huyết +1.000 (2.000) | Giảm sát thương bạo kích nhận 20 % (25 %) | Giảm sát thương ngoại và nội 5 % (7,5 %) |
| Thục Sơn (Mãnh Hổ) | Khí Huyết, Pháp Lực +500 (750) | Bạo Kích 2 % (2,5 %) | Ngoại Công, Nội Công 3 % (3,5 %); đánh kẻ Xuất Huyết hoặc bị Chậm thêm 6 % (7 %) |
| Cấm Vệ Quân (Cuồng Sư) | Khí Huyết +1.000 (2.000) | Ngoại Công 5 % (8 %) | Giảm sát thương ngoại và nội 5 % (7,5 %); Nguyên Khí tối đa +2 |
| Đường Môn (Săn Báo) | Né Tránh 2 % (4,5 %); Khí Huyết +500 (1.000) | Bạo Kích 3 % (5,5 %) | Ngoại Công 6 % (8,5 %); đánh kẻ Trúng Độc thêm 6 % (7 %) |
| Mao Sơn (Sói Trắng) | Khí Huyết, Pháp Lực +500 (750) | Giảm sát thương ngoại 2 % (2,5 %) | Nội Công 3 % (3,5 %); đánh kẻ dính lời nguyền của mình thêm 6 % (7 %) |
| Côn Luân (Tuyết Điêu) | Khí Huyết, Pháp Lực +500 (750) | Bạo Kích 2 % (2,5 %) | Ngoại Công, Nội Công 3 % (3,5 %); đánh kẻ Thiêu Đốt hoặc bị Chậm thêm 7 % (8 %) |
| Vân Mộng (Linh Hồ) | Khí Huyết, Pháp Lực +500 (750) | Bạo Kích 2 % (2,5 %) | Nội Công 3 % (3,5 %); lượng hồi máu +15 % (18 %) |
Thục Sơn, Côn Luân dùng được cả đao lẫn kiếm nên mốc 6 tăng cả hai loại công (từ bản 7.1.1; trước chỉ Nội Công). Ngoại Công, Nội Công tính theo phần trăm công của trang bị. Rê chuột lên món set (điện thoại: giữ ô) để xem bộ đang đủ mốc nào.
Tái tạo dòng set Mới
- Ở đâu
- Sư phụ phái mình, Mua & Nâng cấp đồ sư môn, tab Tái tạo
- Mỗi lần
- 1 Tử Kim Tinh (khoá trừ trước), 50.000 lượng
- Được
- Chọn loại chỉ số, tung bậc, giữ cũ hoặc lấy mới
Tung lại một trong 3 dòng đầu của món set. Bậc set nào cũng làm được, nâng bậc sau đó vẫn giữ dòng. Dòng cuối (dòng phần trăm riêng của set) giữ nguyên.
- Nói với sư phụ, chọn Tái tạo dòng set sư môn (mở thẳng tab Tái tạo), hoặc mở Mua & Nâng cấp đồ sư môn rồi sang tab Tái tạo.
- Ở hàng Món set, bấm món muốn làm (đang mặc hoặc trong hành trang). Kéo thả vào ô cũng được.
- Bấm Chọn ở dòng muốn đổi, rồi chọn ở hàng Loại muốn ra (ví dụ Khí Huyết).
- Bấm Tái tạo. Bảng hiện dòng cũ và dòng mới cạnh nhau: bấm Giữ dòng cũ hoặc Lấy dòng mới.
| Bậc dòng | Mức | Tỉ lệ |
| Thường | 60 % mức trần | 55 % |
| Tốt | 80 % mức trần | 30 % |
| Hiếm | đủ mức trần (bằng dòng gốc của set) | 10 % |
| Cực phẩm | 150 % mức trần | 5 % |
- Bạn chọn loại chỉ số, chỉ bậc là ngẫu nhiên. Loại chọn được theo ô: vũ khí Ngoại Công, Nội Công; mũ, áo, giày, yêu đới Khí Huyết, Pháp Lực, Ngoại Kháng, Nội Kháng; hạng liên cả sáu loại.
- Không chọn được loại trùng với dòng tái tạo khác của cùng món (riêng vũ khí chỉ có 2 loại nên được trùng).
- Tinh và tiền trừ lúc tung. Dòng mới chưa áp tới khi bấm Lấy dòng mới; đang chờ chọn thì không tung tiếp được.
- Đóng cửa sổ, rời tab, thoát game hay đổi nhân vật khi chưa chọn thì coi như giữ dòng cũ.
- Phải đứng gần sư phụ để tung và để lấy dòng mới.
- Ví dụ vũ khí set bậc 2 (Tinh Anh), dòng Ngoại Công gốc 35: Thường ra 21, Tốt 28, Hiếm 35, Cực phẩm 53. Dòng Cực phẩm tô cam ở bảng tái tạo và ghi riêng trong ô xem món.
Trung bình khoảng 20 Tử Kim Tinh và 1 triệu lượng mới ra một dòng Cực phẩm. Ra kém thì cứ giữ dòng cũ, không mất gì ngoài Tinh và tiền của lần đó.