Tổng quan chủ tuyến
- Mở từ
- Cấp 1, vào game là có
- Bắt đầu
- Thần Tiên Gia Gia, Tân Thủ Thôn
- Mấy lượt
- 14 hồi, 109 nhiệm vụ, làm một lần
- Phím
- Alt+Q mở sổ nhiệm vụ
Làm lần lượt, xong việc trước mới nhận việc sau. Bốn hồi đầu dạy cách chơi và kết thúc bằng bái sư. Hồi 5 đến 10 là cốt truyện Hổ Phù, hồi 11 và 12 đi Biển Đông và nước Tần, hồi 13 và 14 lên nước Yên.
| Cấp | Hồi | Đi đâu | Quà cả hồi |
| Cấp 1 đến 3 | Hồi 1: Chốn Cũ | Tân Thủ Thôn | 80 KN, 6.500 lượng |
| Cấp 3 đến 5 | Hồi 2: U Cốc | U Cốc | 180 KN, 6.500 lượng |
| Cấp 5 đến 7 | Hồi 3: Thanh Khê | Thanh Khê | 340 KN, 11.500 lượng |
| Cấp 7 đến 10 | Hồi 4: Ba Khâu | Ba Khâu, bái sư | 1.000 KN, 25.500 lượng |
| Cấp 10 đến 15 | Hồi 5: Đường Lên Lạc Ấp | Thành Sở, Hoa Sơn, Đào Hoa Nguyên | 2.300 KN, 90.000 lượng |
| Cấp 15 đến 20 | Hồi 6: Thiên Tử Lạc Ấp | Thành Chu, Thủ Dương Sơn | 5.700 KN, 210.000 lượng |
| Cấp 20 đến 25 | Hồi 7: Hợp Tung | Thành Chu, Vô Định Hà | 12.300 KN, 240.000 lượng |
| Cấp 25 đến 30 | Hồi 8: Hổ Lao Quan | Hổ Lao Quan, Dị Thủy | 22.600 KN, 210.000 lượng |
| Cấp 30 đến 35 | Hồi 9: Đầm Vân Mộng | Đầm lầy, Vân Mộng Cốc, Vu Sơn | 42.100 KN, 240.000 lượng |
| Cấp 35 đến 40 | Hồi 10: Xích Bích | Bà Dương Hồ, Xích Bích, Thái Hồ | 70.600 KN, 370.000 lượng, Thẻ Thần Thú |
| Cấp 40 đến 45 | Hồi 11: Biển Đông | Thái Sơn, thành Tề, Đông Hải | 115.000 KN, 410.000 lượng |
| Cấp 45 đến 50 | Hồi 12: Kênh Trịnh Quốc | Hàm Cốc Quan, thành Tần | 178.000 KN, 450.000 lượng, Thẻ Thần Thú |
| Cấp 50 đến 55 | Hồi 13: Trường Bạch | Thành Yên, Ngọc Trụ Phong, Bạch Vân Phong, Thiên Trì | 210.500 KN, 340.000 lượng |
| Cấp 55 đến 60 | Hồi 14: Trường Thành | Yên Trường Thành, thành Yên, thành Chu | 228.000 KN, 380.000 lượng, Thẻ Thần Thú |
Sau hồi 14: trần cấp hiện là 60, hồi 15 (Hàm Đan) chưa mở. Xong hồi 14, sổ báo đã xong cốt truyện hiện có. Ở cấp 60 có thể đi Sơn Hà Chí và làm việc hằng ngày.
Theo sổ nhiệm vụ
- Bấm Alt+Q, tab Cốt Truyện, mục Hiện Tại: việc đang làm, trả cho ai, quà gì.
- Bấm tên NPC, tên chỗ hay tên quái trong sổ: cùng bản đồ thì tự chạy tới, khác bản đồ thì tự đi qua cổng. Việc đánh quái, nhặt đồ đều có link tới bãi quái.
- Từ cấp 10 có nút Bay tới ở sổ và ở dòng theo dõi dưới bản đồ góc: tốn 1 Phi Hành Phù, đưa thẳng tới chỗ làm bước đang làm. Phần lớn các bước có nút; bước phải tự đi tới một chỗ hay dùng đồ thì không có.
- Làm xong thì gặp người trả việc để nhận quà và việc tiếp theo.
Cần nhớ
- Trong bảng, KN là kinh nghiệm. Đồ ghi (khoá) không chuyển cho người khác, không bán được.
- Vật phẩm nhiệm vụ chỉ rơi khi đang nhận việc. Rơi xuống đất thì bấm Space để nhặt; vứt đi là mất tiến độ.
- Trùm nhiệm vụ (Oa Yêu, Oan Quỷ, Tiểu Đội Trưởng, Sài Cẩu Vũ Giả, Thuỷ Tặc Thủ Lĩnh, Đại Hôi Hùng, Quy Thừa Tướng, Đốc Công, Võng Lượng Quỷ, Yên Quốc Tinh Vệ) hiện riêng cho bạn khi bạn tới đúng chỗ lúc đang làm việc đó.
- Trả nhiệm vụ cần đủ ô trống trong hành trang cho quà; lúc bái sư cần thêm ô cho vũ khí phái.
- Nhiệm vụ 2 và 14 (bấm tín vật về làng) có nút Bỏ qua bước này trong sổ: bấm là xong phần dùng tín vật, vẫn đủ quà. Nhiệm vụ 2 vẫn phải hạ đủ quái trước.
- Sổ báo Cần cấp N là chưa đủ cấp: luyện thêm (bảng dưới) hoặc làm sư môn, truy bắt mỗi ngày.
Thiếu cấp thì luyện ở đâu
Tân Thủ Tiên Cô ở Tân Thủ Thôn đưa tới các bản đồ theo bậc (từ cấp 10 phải đủ cấp của bậc mới đi được). Hai bậc cuối đưa tới bản đồ có mỏ quặng và thảo dược cho nghề; vẫn cần đủ cấp của bản đồ đó.
| Bậc | Bản đồ |
| Cấp 1 đến 4 | U Cốc, Thanh Khê |
| Cấp 5 đến 9 | Ba Khâu |
| Cấp 10 đến 14 | Sở Phương Thành 1, Thượng Dung Quan, Hoa Sơn, Đào Hoa Nguyên, Triều Dương Phong |
| Cấp 15 đến 19 | Thủ Dương Sơn, Thúy Hoa Sơn, Hàm Cốc Quan |
| Cấp 20 đến 24 | Vô Định Hà 1, Vô Định Hà 2 |
| Cấp 25 đến 30 | Hổ Lao Quan, Trác Lộc, Dị Thủy |
| Cấp 30 đến 40 | Ranh Giới Đầm Lầy, Địa Giới Đầm Lầy, Chân núi Đại Biệt, Đại Biệt Sơn, Vu Sơn, Bà Dương Hồ, Xích Bích, Thái Hồ, Chân núi Thái Sơn, Thái Sơn |
| Cấp 41 đến 50 | Đông Hải Ngư Thôn, Bờ Đông Hải, Hải Tân 1, Hải Tân 2, Đông Hải Đảo, Kênh Trịnh Quốc 1, 2, 3 |
| Cấp 51 đến 60 | Trường Bạch Sơn, Ngọc Trụ Phong, Bạch Vân Phong, Trường Bạch Thiên Trì, Yên Trường Thành 1, 2, 3 |
| Cấp 61 đến 70 | Triệu Trường Thành 1, 2, 3 (quái cấp 61 đến 65, mở sớm cho người cấp 60; bay được từ cấp 56) |
| Mỏ quặng (Thái Dã) | Thượng Dung Quan, Thủ Dương Sơn, Trác Lộc, Thái Sơn, Hải Tân 2, Trường Bạch Sơn (mỗi dòng ghi loại quặng) |
| Thảo dược (Dược Sư) | Sở Phương Thành 1, Thủ Dương Sơn, Trác Lộc, Hải Tân 1, Trường Bạch Sơn (mỗi dòng ghi cấp Dược Sư) |
Vết Nứt (cấp 1 đến 10)
- Cấp
- 1 đến 10, hồi 1 đến 4
- Mấy lượt
- 18 nhiệm vụ
- Ở đâu
- Tân Thủ Thôn, U Cốc, Thanh Khê, Ba Khâu
- Được gì
- Đồ tân thủ, vào môn phái
Hồi 1: Chốn Cũ (cấp 1 đến 3)
Vết nứt tím mở ra ở Ba Khâu, bạn tỉnh dậy ở Tân Thủ Thôn. Mấy việc đầu dạy đánh quái, mặc đồ, uống thuốc, gửi kho.
| Cấp | Nhiệm vụ | Gặp ai | Quà |
| Cấp 1 | 1. Cố Nhân Quy Lai Nói chuyện để nhận giúp đỡ | Thần Tiên Gia Gia | 5 KN, 1.000 lượng, Chiến Quốc Bảo Điển |
| Cấp 1 | 2. Cây mâu đầu tiên Hạ 5 Gà Núi / Thỏ Hoang, bấm tín vật (ô Q) về làng | Chủ Tiệm Vũ Khí | 10 KN, 1.000 lượng, Trường Mâu |
| Cấp 1 | 3. Manh áo vải Mặc áo vải (Alt+E, chuột phải vào áo) | Chủ Tiệm Y Dược | 10 KN, 1.000 lượng |
| Cấp 1 | 4. Thử thuốc ngoài đồng Hạ 3 Gà Núi / Thỏ Hoang, uống Hành Quân Tán | Quản Khố | 10 KN, 1.000 lượng |
| Cấp 2 | 5. Chỗ gửi đồ Gửi một món vào kho ở Quản Khố | Lão Thôn Trưởng | 10 KN, 1.000 lượng, 10 Phi Hành Phù (khoá) |
| Cấp 2 | 6. Đá trong rơm Hạ Bù Nhìn ngoài ruộng, nhặt Huỳnh Quang Thạch | Trí Tuệ Lão Nhân | 35 KN, 1.500 lượng, Thảo Thằng |
Mọi người ở hồi 1 đều ở Tân Thủ Thôn. Cả hồi: 80 KN, 6.500 lượng.
Hồi 2: U Cốc (cấp 3 đến 5)
Ong U Cốc bỗng đốt người, trong tổ ong có đá sáng giống viên đá trong rơm bù nhìn.
| Cấp | Nhiệm vụ | Gặp ai | Quà |
| Cấp 3 | 7. Năm cái gốc Cộng điểm thuộc tính (Alt+W, Xác Nhận) | Trí Tuệ Lão Nhân (Tân Thủ Thôn) | 30 KN, 1.500 lượng, 10 Hành Quân Tán, 10 Chính Khí Tán (khoá) |
| Cấp 3 | 8. Sang U Cốc Nhờ Tân Thủ Tiên Cô đưa đi, hoặc đi bộ qua cổng làng | Mạnh Đại Bá (U Cốc) | 20 KN |
| Cấp 3 | 9. Mật đắp vết đốt Hạ Ong Mật, lấy 5 Mật Ong | Mạnh Thị (U Cốc) | 60 KN, 2.500 lượng |
| Cấp 4 | 10. Cái vò vỡ Tới cái vò vỡ bên hang kiến phía tây U Cốc | Khổng Lão Đầu (Thanh Khê) | 70 KN, 2.500 lượng, Ma Y |
Cả hồi: 180 KN, 6.500 lượng.
Hồi 3: Thanh Khê (cấp 5 đến 7)
Suối Thanh Khê đục ngầu, ếch mắt đỏ. Kẻ mặc giáp sắt đi qua đã đánh rơi một cuốn sổ chữ lạ.
| Cấp | Nhiệm vụ | Gặp ai | Quà |
| Cấp 5 | 11. Ếch mắt đỏ Hạ 5 Ếch Đốm quanh suối | Đinh Đại Thúc (Thanh Khê) | 90 KN, 3.000 lượng, Sơ Học Giả Hạng Liên |
| Cấp 6 | 12. Nguồn nước đục Theo dòng nước đục về tây nam, tới rương gỗ cũ | Lí Tiểu Mao (Thanh Khê) | 90 KN, 3.000 lượng, 10 Phi Hành Phù (khoá) |
| Cấp 6 | 13. Cuốn sổ chữ lạ Hạ Ếch Đốm, tìm Tập Giáp Cốt Văn (giữ lại sổ) | Lí Tiểu Mao (Thanh Khê) | 80 KN, 3.000 lượng |
| Cấp 6 | 14. Tín vật về làng Bấm tín vật về làng, đưa Tập Giáp Cốt Văn | Vệ Đội Trưởng (Tân Thủ Thôn) | 80 KN, 2.500 lượng, Ma Bố Mão, Đằng Mạn Hài |
Cả hồi: 340 KN, 11.500 lượng.
Hồi 4: Ba Khâu (cấp 7 đến 10)
Ba Khâu treo cáo thị dẹp yêu vật. Hạ Oa Yêu giữa đầm, bạn nhặt được nửa mảnh hổ phù rồi bái sư vào phái.
| Cấp | Nhiệm vụ | Gặp ai | Quà |
| Cấp 7 | 15. Cáo thị Ba Khâu Tới Ba Khâu đọc cáo thị | Bảng Cáo Thị (Ba Khâu) | 100 KN, 2.500 lượng |
| Cấp 7 | 16. Bù Nhìn Tinh Hạ 5 Bù Nhìn Tinh | Bảng Cáo Thị (Ba Khâu) | 250 KN, 5.000 lượng, 10 Hạt Lạc Hoàn (khoá) |
| Cấp 8 | 17. Oa Yêu Hạ trùm Oa Yêu ở đầm góc tây (50, 80) | Vệ Đội Trưởng (Tân Thủ Thôn) | 400 KN, 9.000 lượng, Nửa Mảnh Hổ Phù, 5 Hành Quân Tán |
| Cấp 10 | 18. Vấn Đạo Thất Môn Gặp người chiêu sinh một phái ở Tân Thủ Thôn, nhờ đưa tới căn cứ | Sư phụ phái đã chọn | 250 KN, 9.000 lượng, 20 Phi Hành Phù, 20 Hành Quân Tán (khoá), quà bái sư |
Cả hồi: 1.000 KN, 25.500 lượng. Quà bái sư tuỳ phái: vũ khí phái, tín vật phái, tẩy điểm thuộc tính.
Xong nhiệm vụ 18 là đã vào phái. Vũ khí, tín vật và kĩ năng từng phái xem ở tab Môn phái.
Hồi 5: Đường Lên Lạc Ấp
- Cấp
- 10 đến 15
- Mấy lượt
- 10 nhiệm vụ
- Ở đâu
- Động Đình Hồ, thành Sở, Hoa Sơn, Đào Hoa Nguyên
- Cả hồi
- 2.300 KN, 90.000 lượng
Nửa mảnh hổ phù khắc chữ "Lữ" dẫn bạn từ Ba Khâu tới thành Sở rồi lên kinh Chu. Ai đó đang gom đá tím khắp nơi.
| Cấp | Nhiệm vụ | Gặp ai | Quà |
| Cấp 10 | 19. Nửa mảnh hổ phù Hỏi đường Tân Thủ Tiên Cô | Mạnh Tử (Tân Thủ Thôn) | 150 KN, 5.000 lượng, 10 Hạt Lạc Hoàn (khoá) |
| Cấp 10 | 20. Vết sẹo trên đầm Tới giữa đầm Ba Khâu (50, 80) | Bảng Cáo Thị (Ba Khâu) | 150 KN, 5.000 lượng |
| Cấp 11 | 21. Người câu bên hồ Đi cổng bắc Ba Khâu sang Động Đình Hồ | Trang Tân (Động Đình Hồ) | 200 KN, 5.000 lượng |
| Cấp 11 | 22. Ếch nuốt đá Hạ Kiến Đen / Ếch Tử Mẫu ở Động Đình Hồ, nhặt 4 Huỳnh Quang Thạch | Tiễn Lão Cửu (thành Sở) | 200 KN, 5.000 lượng |
| Cấp 12 | 23. Hỏi chuyện thành Sở Hỏi Quản Khố, Chủ Tiệm Y Dược, Chủ Tiệm Sửa Chữa | Sở Vương (thành Sở) | 250 KN, 6.000 lượng |
| Cấp 12 | 24. Tường thành Phương Thành Hạ 12 Sở Quân Đao Binh / Kiếm Binh ở Sở Phương Thành | Sở Quốc Đại Tướng Quân (thành Sở) | 250 KN, 6.000 lượng |
| Cấp 13 | 25. Thư trên lụa Hạ lính Sở bỏ ngũ ở Thượng Dung Quan, lấy 1 Mật Thư | Sở Quốc Sử Tiết (thành Sở) | 250 KN, 6.000 lượng |
| Cấp 13 | 26. Qua Hoa Sơn Hạ 12 Chó Đốm / Kỳ Nhông / Gấu Ù ở Hoa Sơn | Lão Thôn Trưởng (Đào Nguyên Thôn) | 250 KN, 6.000 lượng |
| Cấp 14 | 27. Trùng mắt tím Hạ 12 Độc Giác Tiên / Thích Vĩ Phong / Bọ Ngựa Càng Xanh ở Đào Hoa Nguyên | Thôn Trang Hộ Vệ (Đào Nguyên Thôn) | 250 KN, 7.000 lượng |
| Cấp 14 | 28. Nhìn từ Triều Dương Lên đỉnh Triều Dương Phong (185, 29) | Tả Khâu Minh (thành Chu) | 350 KN, 39.000 lượng, 10 An Thần Hoàn (khoá) |
Hồi 6: Thiên Tử Lạc Ấp
- Cấp
- 15 đến 20
- Mấy lượt
- 10 nhiệm vụ
- Ở đâu
- Thành Chu, Thủ Dương Sơn, Cổ Mộ
- Cả hồi
- 5.700 KN, 210.000 lượng
Lạc Ấp có tường thành nứt ánh tím, đoàn tiêu bị cướp, ngục bị phá. Hồi này dẫn bạn làm quen bốn việc hằng ngày: truy bắt, nâng sao, Cổ Mộ, sư môn.
| Cấp | Nhiệm vụ | Gặp ai | Quà |
| Cấp 15 | 29. Ba nhà chia Tấn Nói chuyện | Khổng Phu Tử (thành Chu) | 400 KN, 8.000 lượng |
| Cấp 15 | 30. Tường nứt Gặp Đốc Công và Trương Quả Lão | Chu Vương (cung Chu) | 400 KN, 8.000 lượng |
| Cấp 16 | 31. Núi Thủ Dương Hạ 15 Độc Nhãn Thú / Côn Đồ ở Thủ Dương Sơn | Vận Tiêu Lão Đầu (thành Chu) | 550 KN, 9.000 lượng, 10 Hạt Lạc Hoàn (khoá) |
| Cấp 17 | 32. Ba rương đá Hạ Côn Đồ, gom 6 Huỳnh Quang Thạch (giữ lại đá) | Vương Bộ Đầu (thành Chu) | 500 KN, 9.000 lượng |
| Cấp 20 | 33. Phản đồ trốn ngục Qua một chuyến truy bắt, độ Thường | Vương Bộ Đầu (thành Chu) | 550 KN, 8.000 lượng |
| Cấp 18 | 34. Binh khí có sao Nâng sao một món (thành hay trượt đều được) | Chủ Tiệm Sửa Chữa (thành Chu) | 500 KN, 8.000 lượng |
| Cấp 18 | 35. Trả đá cho Sư Gia Mang 6 Huỳnh Quang Thạch | Sư Gia (cung Chu) | 600 KN, 9.000 lượng |
| Cấp 20 | 36. Ngôi mộ dưới đài Vào Cổ Mộ, hạ Thủ Mộ Thạch Tướng | Cổ Mộ Xa Phu (thành Chu) | 900 KN, 11.000 lượng |
| Cấp 20 | 37. Họ Lữ Nói chuyện | Tả Khâu Minh (thành Chu) | 650 KN, 9.000 lượng |
| Cấp 19 | 38. Việc của sư môn Trả một việc sư môn ở sư phụ | Sứ Giả Môn Phái (Tân Thủ Thôn hoặc thành Chu) | 650 KN, 131.000 lượng, 10 Hạt Lạc Hoàn (khoá) |
- Nhiệm vụ 33 cần cấp 20: chọn Truy bắt phản đồ, độ Thường không mất lộ phí, qua đủ các ải.
- Mất Huỳnh Quang Thạch thì hạ lại Côn Đồ ở Thủ Dương Sơn.
Nhiệm vụ 36 chỉ cần hạ Thủ Mộ Thạch Tướng (độ khó nào cũng được), không bắt buộc hạ Lữ Bố.
Hồi 7: Hợp Tung
- Cấp
- 20 đến 25
- Mấy lượt
- 9 nhiệm vụ
- Ở đâu
- Thành Chu, Vô Định Hà, bảy căn cứ phái
- Cả hồi
- 12.300 KN, 240.000 lượng
Thiên tử mời sứ sáu nước bàn Hợp Tung nhưng mỗi người một bụng. Vua không hợp được thì để bảy môn phái hợp: bạn mang thư tới bảy chưởng môn.
| Cấp | Nhiệm vụ | Gặp ai | Quà |
| Cấp 20 | 39. Một cái bàn, sáu cái ghế Vào cung | Chu Vương (cung Chu) | 900 KN, 11.000 lượng |
| Cấp 20 | 40. Sứ sáu nước Gặp sứ Tần, Tề, Yên, Hàn, Triệu, Ngụy trước điện | Tả Khâu Minh (thành Chu) | 1.100 KN, 12.000 lượng |
| Cấp 21 | 41. Lửa ma Vô Định Hà Hạ 20 Quỷ Hỏa / Ác Đồ ở Vô Định Hà | Sứ Triệu (thành Chu) | 1.300 KN, 13.000 lượng |
| Cấp 22 | 42. Giáp Tần dưới áo rách Hạ Ác Đồ, lấy 3 Khôi Giáp Nước Tần | Sứ Ngụy (thành Chu) | 1.400 KN, 14.000 lượng |
| Cấp 23 | 43. Bảy con ngựa Nói chuyện | Sứ Tần (thành Chu) | 1.100 KN, 11.000 lượng |
| Cấp 23 | 44. Đài trốn nợ Gặp Chủ Tiệm Tạp Hóa, Dược Sư Chu Quốc, Chu Quốc Ngự Trù | Chu Vương (cung Chu) | 1.300 KN, 13.000 lượng |
| Cấp 24 | 45. Thất Môn Hội Minh Đưa thư tới bảy chưởng môn (danh sách dưới bảng) | Sứ Giả Môn Phái | 2.000 KN, 48.000 lượng |
| Cấp 25 | 46. Oan hồn Trường Bình Hạ trùm Oan Quỷ ở Vô Định Hà 2 (150, 117) | Tả Khâu Minh (thành Chu) | 1.800 KN, 15.000 lượng |
| Cấp 25 | 47. Mượn hổ phù Vào cung | Sư Gia (cung Chu) | 1.400 KN, 103.000 lượng, 20 Hạt Lạc Hoàn, 20 An Thần Hoàn (khoá) |
Bảy chưởng môn (nhiệm vụ 45):
- Vô Danh Lão Nhân (Đào Nguyên Thôn), Thục Sơn Chân Nhân (Thục Sơn).
- Đại Tướng Quân (doanh Cấm Vệ Quân, thành Chu), Đường Lão Gia (Trang Viện).
- Mao Chân Nhân (Mao Sơn), Quảng Thành Tử (Côn Luân Sơn), Quỷ Cốc Tử (Vân Mộng Cốc).
Hồi 8: Hổ Lao Quan
- Cấp
- 25 đến 30
- Mấy lượt
- 9 nhiệm vụ (2 của phái)
- Ở đâu
- Hổ Lao Quan, Dị Thủy, Thục Sơn
- Cả hồi
- 22.600 KN, 210.000 lượng
Hổ Lao Quan và bờ sông Dịch hiện bóng những trận đánh chưa từng xảy ra.
| Cấp | Nhiệm vụ | Gặp ai | Quà |
| Cấp 25 | 48. Hai cửa của kinh thành Nói chuyện | Quân Sư (doanh Cấm Vệ Quân) | 1.800 KN, 14.000 lượng |
| Cấp 26 | 49. Giấc mộng của lính canh Hạ 25 Tuần Thành Tiểu Binh / Xích Hậu ở Hổ Lao Quan | Đại Tướng Quân (doanh Cấm Vệ Quân) | 2.600 KN, 18.000 lượng |
| Cấp 27 | 50. Binh phù chữ lạ Hạ Xích Hậu, lấy 1 Lĩnh Binh Phù | Tả Khâu Minh (thành Chu) | 2.400 KN, 16.000 lượng |
| Cấp 28 | 51. Kẻ gọi Phụng Tiên Hạ trùm Tiểu Đội Trưởng ở Hổ Lao Quan (218, 142) | Đại Tướng Quân (doanh Cấm Vệ Quân) | 3.200 KN, 20.000 lượng |
| Cấp 28 | 52. Lính tuần nước Yên Hạ 25 Yên Quốc Tuần Binh ở Dị Thủy | Nguyên Chân Thiên Sư (Thục Sơn) | 2.800 KN, 18.000 lượng |
| Cấp 29 | 53. Bờ sông Dịch Tới bờ sông Dịch ở Dị Thủy (149, 124) | Nguyên Chân Thiên Sư (Thục Sơn) | 2.600 KN, 16.000 lượng |
| Cấp 29 | 54. Lỡ lời Về thành Chu | Sư Gia (cung Chu) | 3.200 KN, 50.000 lượng, Trung Cấp Đoạn Thạch, 10 Tạo Hoá Đơn, 10 Bổ Tâm Đan (khoá) |
Nhiệm vụ riêng phái (mở sau nhiệm vụ 50)
Sư phụ phái mình giao, mỗi phái 2 việc. Đây là nhánh bên: bỏ qua vẫn làm tiếp hồi 9 được.
| Phái | 55 (cấp 26) | 56 (cấp 27) |
| Đào Hoa Nguyên | Mềm thắng cứng Gặp Vô Tư (Đào Nguyên Thôn) | Mộng hóa bướm Hạ 20 Tuần Thành Tiểu Binh / Xích Hậu ở Dị Thủy, gặp Vong Tình Bà Bà |
| Thục Sơn | Lấy Thục hay đánh Hàn Gặp Bạch My Đạo Trưởng (Thục Sơn) | Đập sông Mân Hạ 20 Xích Hậu / Tuần Thành Tiểu Binh ở Dị Thủy, gặp Toàn Chân Đạo Trưởng |
| Cấm Vệ Quân | Lửa hiệu Ly Sơn Gặp Thiên Phu Trưởng (doanh Cấm Vệ Quân) | Chín cái đỉnh Hạ 20 Xích Hậu ở Hổ Lao Quan, gặp Phó Tướng |
| Đường Môn | Chín lần thang mây Gặp Đường Phiên Phiên (Trang Viện) | Thép nước Hàn Hạ Tuần Thành Tiểu Binh ở Hổ Lao Quan, lấy 5 Hàn Thiết, gặp Đường Hổ |
| Mao Sơn | Quốc Thương Gặp Quỷ Sứ (Mao Sơn) | Gói cơm lá Hạ 20 Quỷ Hỏa ở Vô Định Hà, gặp Thần Tôn |
| Côn Luân | Năm đức Gặp Thái Tuế Chân Quân (Côn Luân Sơn) | Ông vua áo đen Hạ Quỷ Hỏa ở Vô Định Hà, lấy 5 Hoả Hồn, gặp Thái Nhất Chân Quân |
| Vân Mộng Cốc | Đua ngựa Gặp Tôn Tẫn (Vân Mộng Cốc) | Giảm bếp Hạ Xích Hậu ở Hổ Lao Quan, lấy Tôn Tử Binh Pháp, gặp Bàng Quyên |
Người trả việc 56 ở căn cứ phái mình. Quà, mọi phái như nhau: việc 55 được 1.500 KN, 12.000 lượng; việc 56 được 2.500 KN, 46.000 lượng.
Hồi 9: Đầm Vân Mộng
- Cấp
- 30 đến 35
- Mấy lượt
- 8 nhiệm vụ
- Ở đâu
- Đầm lầy, Vân Mộng Cốc, Đại Biệt Sơn, Vu Sơn
- Cả hồi
- 42.100 KN, 240.000 lượng
Qua đầm tới Vân Mộng Cốc nhờ Quỷ Cốc Tử đọc chữ trên binh phù. Đá tím đang được chở qua Đại Biệt Sơn và Vu Sơn.
| Cấp | Nhiệm vụ | Gặp ai | Quà |
| Cấp 30 | 57. Qua đầm Hạ 25 Hạt Vĩ Hạt / Chu Chu Quái / Độc Thứ Phong ở Ranh Giới Đầm Lầy | Y Sư (Vân Mộng Cốc) | 4.200 KN, 20.000 lượng |
| Cấp 31 | 58. Tơ nhện quanh đá Hạ Chu Chu Quái / Độc Thứ Phong ở Địa Giới Đầm Lầy, lấy 6 Huỳnh Quang Thạch | Tô Tần (Vân Mộng Cốc) | 4.600 KN, 21.000 lượng |
| Cấp 32 | 59. Chữ của bốn trăm năm sau Gặp Bàng Quyên, Tôn Tẫn, Dược Vương Quỷ Lão | Quỷ Cốc Tử (Vân Mộng Cốc) | 5.000 KN, 22.000 lượng |
| Cấp 32 | 60. Quỷ khuân đá Hạ 25 Ngưu Đầu Quái / Lang Yêu ở Chân núi Đại Biệt | Nguyên Thần Tiên Sư (Mao Sơn) | 5.400 KN, 23.000 lượng |
| Cấp 33 | 61. Thư ký chữ Từ Hạ Ngưu Đầu Quái / Lang Yêu ở Đại Biệt Sơn, lấy 2 Mật Thư | Mao Chân Nhân (Mao Sơn) | 5.600 KN, 53.000 lượng |
| Cấp 34 | 62. Mây Vu Sơn Hạ 25 Trư Yêu / Sài Cẩu ở Vu Sơn | Đạo Đồng (Mao Sơn) | 5.800 KN, 24.000 lượng |
| Cấp 35 | 63. Con đầu đàn Hạ trùm Sài Cẩu Vũ Giả ở Vu Sơn (140, 110) | Đạo Đồng (Mao Sơn) | 6.200 KN, 25.000 lượng |
| Cấp 35 | 64. Kẻ đứng sau lưng Về thành Chu | Tả Khâu Minh (thành Chu) | 5.300 KN, 52.000 lượng, 2 Trung Cấp Đoạn Thạch, 20 Tạo Hoá Đơn, 20 Bổ Tâm Đan (khoá) |
Hồi 10: Xích Bích
- Cấp
- 35 đến 40
- Mấy lượt
- 9 nhiệm vụ
- Ở đâu
- Bà Dương Hồ, Xích Bích, Thái Hồ, Cổ Mộ
- Cả hồi
- 70.600 KN, 370.000 lượng, Thẻ Thần Thú
Lần theo thuyền chở đá qua Bà Dương Hồ, Xích Bích, Thái Hồ, gom đủ thứ để khoá vết nứt ở Ba Khâu.
| Cấp | Nhiệm vụ | Gặp ai | Quà |
| Cấp 35 | 65. Ông lão đếm thuyền Hạ 25 Trư Yêu / Sài Cẩu ở Bà Dương Hồ | Chu Tử (Bà Dương Hồ) | 6.500 KN, 22.000 lượng |
| Cấp 36 | 66. Lửa trên sông Hạ Thuỷ Tặc ở Xích Bích, lấy Cơ Quan Mật Đồ Thượng Bộ | Đường Lão Gia (Trang Viện) | 7.200 KN, 24.000 lượng |
| Cấp 37 | 67. Hồ Thái Hạ Con Cóc ở Thái Hồ, lấy Cơ Quan Mật Đồ Trung Bộ | Đường Lão Gia (Trang Viện) | 7.600 KN, 25.000 lượng |
| Cấp 37 | 68. Gương Côn Luân Mang Linh Quang Kính (nhận khi nhận việc) | Thái Thượng Lão Quân (Côn Luân Sơn) | 6.800 KN, 22.000 lượng |
| Cấp 38 | 69. Thuyền đã chờ Gặp Chu Vương, hỏi Vương Bộ Đầu | Sư Gia (cung Chu) | 7.000 KN, 22.000 lượng |
| Cấp 39 | 70. Thủ lĩnh thuỷ tặc Hạ trùm Thuỷ Tặc Thủ Lĩnh ở Thái Hồ (150, 110) | Cổ Mộ Xa Phu (thành Chu) | 8.400 KN, 26.000 lượng |
| Cấp 39 | 71. Nửa phù kia Vào Cổ Mộ, hạ Thủ Mộ Thạch Tướng | Cổ Mộ Xa Phu (thành Chu) | 10.000 KN, 60.000 lượng, Nửa Mảnh Hổ Phù (khoá) |
| Cấp 39 | 72. Khoá cửa Tới giữa đầm Ba Khâu (50, 80) | Vệ Đội Trưởng (Tân Thủ Thôn) | 8.100 KN, 24.000 lượng |
| Cấp 40 | 73. Biển đông Nói chuyện | Thần Tiên Gia Gia (Tân Thủ Thôn) | 9.000 KN, 145.000 lượng, Thẻ Thần Thú, Cao Cấp Đoạn Thạch, 30 Tạo Hoá Đơn, 30 Bổ Tâm Đan (khoá) |
Thẻ Thần Thú (chọn con): chọn một trong 12 thần thú, mở con chưa có hoặc nâng sao con đã có. Xem tab Thần Thú.
Hồi 11: Biển Đông
- Cấp
- 40 đến 45
- Mấy lượt
- 9 nhiệm vụ
- Ở đâu
- Thái Sơn, thành Tề, Đông Hải
- Cả hồi
- 115.000 KN, 410.000 lượng
Theo dấu thuyền Từ Phúc về phía đông: vượt Thái Sơn tới thành Tề, rồi ra biển Đông Hải.
| Cấp | Nhiệm vụ | Gặp ai | Quà |
| Cấp 40 | 74. Gió đông Hạ 25 Hắc Hùng / Đường Lang Yêu ở Chân núi Thái Sơn | Tề Quốc Thủ Vệ (thành Tề) | 10.500 KN, 25.000 lượng |
| Cấp 41 | 75. Hang gấu trên Thái Sơn Hạ trùm Đại Hôi Hùng ở Thái Sơn (150, 70) | Tề Quốc Thủ Vệ (thành Tề) | 12.500 KN, 28.000 lượng |
| Cấp 41 | 76. Binh thư của Thái Công Mang Thái Công Binh Pháp | Tề Quốc Đại Tướng Quân (thành Tề) | 10.000 KN, 24.000 lượng |
| Cấp 42 | 77. Người Lang Nha Gặp Tề Quốc Sử Tiết và Tôn Lão Đầu | Tề Vương (thành Tề) | 11.500 KN, 26.000 lượng |
| Cấp 42 | 78. Ngư Thôn bỏ lưới Hạ 30 Binh Tôm / Tướng Cua ở Đông Hải Ngư Thôn | Lý Ẩn Sĩ (Hải Tân) | 13.000 KN, 30.000 lượng |
| Cấp 43 | 79. Đá trong bụng cua Hạ Binh Tôm / Tướng Cua ở Bờ Đông Hải, lấy 6 Huỳnh Quang Thạch | Lý Ẩn Sĩ (Hải Tân) | 13.500 KN, 60.000 lượng |
| Cấp 44 | 80. Thừa tướng dưới biển Hạ trùm Quy Thừa Tướng ở Hải Tân 2 (242, 118) | Mã Đồng (Đông Hải Đảo) | 15.500 KN, 34.000 lượng |
| Cấp 44 | 81. Mỏm đá phía đông Ra mỏm đá phía đông Đông Hải Đảo (240, 142) | Mã Đồng (Đông Hải Đảo) | 13.000 KN, 29.000 lượng |
| Cấp 45 | 82. Lá thư gửi về tây Mang Mật Thư về thành Chu | Tả Khâu Minh (thành Chu) | 15.500 KN, 154.000 lượng, Cao Cấp Đoạn Thạch, 20 Cấp Cứu Đan, 20 Hoạt Tâm Đan (khoá) |
Chân núi Thái Sơn nối với Thái Hồ; Tân Thủ Tiên Cô cũng đưa thẳng tới. Cấp Cứu Đan hồi 1.400 khí huyết, Hoạt Tâm Đan hồi 1.500 pháp lực.
Hồi 12: Kênh Trịnh Quốc
- Cấp
- 45 đến 50
- Mấy lượt
- 9 nhiệm vụ
- Ở đâu
- Thúy Hoa Sơn, Hàm Cốc Quan, thành Tần
- Cả hồi
- 178.000 KN, 450.000 lượng, Thẻ Thần Thú
Theo người khổ dịch trốn về, qua Hàm Cốc Quan vào nước Tần, dẹp loạn ở Kênh Trịnh Quốc.
| Cấp | Nhiệm vụ | Gặp ai | Quà |
| Cấp 45 | 83. Cửa tây của Lạc Ấp Qua Thủ Dương Sơn tới Thúy Hoa Sơn | Đào Vong Khổ Dịch (Thúy Hoa Sơn) | 16.000 KN, 28.000 lượng |
| Cấp 45 | 84. Tiếng gà ở Hàm Cốc Qua cửa ải Hàm Cốc Quan (104, 204) | Tần Quốc Thủ Vệ (cổng thành Tần) | 17.000 KN, 30.000 lượng |
| Cấp 46 | 85. Luật của Thương Quân Gặp Tần Quốc Hộ Tịch Quan làm giấy | Tần Quốc Nội Chính Quan (thành Tần) | 17.500 KN, 30.000 lượng |
| Cấp 46 | 86. Tráng đinh bỏ trốn Hạ 30 Tráng Đinh ở Kênh Trịnh Quốc 1 | Tần Quốc Nội Chính Quan (thành Tần) | 20.000 KN, 34.000 lượng |
| Cấp 47 | 87. Khổ dịch nổi loạn Hạ 30 Khổ Dịch ở Kênh Trịnh Quốc 2 | Nông phu Lưu Kê Đàn (thành Tần) | 21.000 KN, 65.000 lượng |
| Cấp 48 | 88. Bao kê có dấu son Hạ Lao Dịch ở Kênh Trịnh Quốc 3, lấy 3 bao Hạt Kê | Tần Quốc Giám Ngục Quan (thành Tần) | 20.000 KN, 34.000 lượng |
| Cấp 49 | 89. Đốc Công Hạ trùm Đốc Công ở Kênh Trịnh Quốc 2 (76, 74) | Tần Quốc Đại Tướng Quân (thành Tần) | 24.000 KN, 38.000 lượng |
| Cấp 49 | 90. Người ký sổ lương Mang thư của Tần Quốc Đại Tướng Quân | Đầu Bếp Chu Quốc (thành Chu) | 19.500 KN, 34.000 lượng |
| Cấp 50 | 91. Thảo nghịch Nói chuyện, cạnh phủ Đại Tướng Quân | Thảo Nghịch Tướng Quân (thành Tần) | 23.000 KN, 157.000 lượng, Thẻ Thần Thú, Cao Cấp Đoạn Thạch, 30 Cấp Cứu Đan, 30 Hoạt Tâm Đan (khoá) |
Tân Thủ Tiên Cô đưa thẳng tới Thúy Hoa Sơn. Thẻ Thần Thú: chuột phải để mở, chọn một trong 12 con giáp.
Hồi 13: Trường Bạch Mới
- Cấp
- 50 đến 55
- Mấy lượt
- 9 nhiệm vụ
- Ở đâu
- Thành Yên, Ngọc Trụ Phong, Bạch Vân Phong, Trường Bạch Thiên Trì
- Cả hồi
- 210.500 KN, 340.000 lượng
Lá thư đóng dấu kho nước Yên tìm thấy ở doanh trại Thành Kiều dẫn lên phía bắc, tới thái tử Đan và chuyện cửa quỷ trên Trường Bạch năm năm trước.
| Cấp | Nhiệm vụ | Gặp ai | Quà |
| Cấp 50 | 92. Dấu kho nước Yên Nhận ở Thảo Nghịch Tướng Quân (thành Tần), hỏi về dấu kho | Yên Quốc Sứ Tiết (thành Yên) | 18.500 KN, 34.000 lượng |
| Cấp 51 | 93. Gấu phá kho Hạ 25 Đại Bổn Hùng ở Ngọc Trụ Phong | Yên Quốc Tài Chính Quan, thái tử Đan (thành Yên) | 26.500 KN, 34.000 lượng |
| Cấp 51 | 94. Đá dưới hồ Hạ Võng Lượng ở Trường Bạch Thiên Trì, lấy 5 Hòn Đá Phát Sáng | Dược Tài Thương (thành Yên) | 24.000 KN, 34.000 lượng |
| Cấp 52 | 95. Cửa quỷ năm năm trước Nói chuyện | Trình Phong (thành Yên) | 19.000 KN, 34.000 lượng |
| Cấp 52 | 96. Báo trên Bạch Vân Phong Hạ 30 Hoa Báo Tinh ở Bạch Vân Phong | Yên Quốc Đại Tướng Quân (thành Yên) | 27.000 KN, 34.000 lượng |
| Cấp 53 | 97. Võng Lượng Quỷ Hạ trùm Võng Lượng Quỷ ở Trường Bạch Thiên Trì (190, 160) | Yên Quốc Đại Tướng Quân (thành Yên) | 30.500 KN, 34.000 lượng |
| Cấp 54 | 98. Nửa dưới của bản vẽ Mang Cơ Quan Mật Đồ Hạ Bộ | Chủ Tiệm Sửa Chữa, Phàn Ô Kỳ (thành Yên) | 19.500 KN, 34.000 lượng |
| Cấp 54 | 99. Người khách bên sông Gặp Yên Quốc Thương Nhân | Thái tử Đan (thành Yên) | 22.500 KN, 34.000 lượng |
| Cấp 55 | 100. Dấu xe trên tuyết Tới đàn tế bên Trường Bạch Thiên Trì (230, 200) | Trình Phong (thành Yên) | 23.000 KN, 68.000 lượng, Cao Cấp Đoạn Thạch, hạng liên cấp 55 của phái bạn, 20 Cấp Cứu Đan, 20 Hoạt Tâm Đan (khoá) |
Tân Thủ Tiên Cô đưa thẳng tới Trường Bạch Sơn, từ đó đi lên phía bắc là thành Yên. Hạng liên nhận theo phái của bạn, nam nữ đều mặc được.
Hồi 14: Trường Thành Mới
- Cấp
- 55 đến 60
- Mấy lượt
- 9 nhiệm vụ
- Ở đâu
- Yên Trường Thành 1 tới 3, thành Yên, thành Chu
- Cả hồi
- 228.000 KN, 380.000 lượng, Thẻ Thần Thú
Vết xe trên tuyết dẫn xuống Trường Thành: lính Yên bỏ gác đi đào đá bán cho một đoàn buôn, và sổ giao hàng ghi tên người nhận.
| Cấp | Nhiệm vụ | Gặp ai | Quà |
| Cấp 55 | 101. Đào binh Hạ 30 Yên Quốc Đao Thuẫn Binh ở Yên Trường Thành 1 | Yên Quốc Đại Tướng Quân (thành Yên) | 28.500 KN, 38.000 lượng |
| Cấp 56 | 102. Người cha mất con Hạ 30 Yên Quốc Kiếm Thuẫn Binh ở Yên Trường Thành 2 | Yên Lão Hán (thành Yên) | 29.500 KN, 38.000 lượng |
| Cấp 56 | 103. Thẻ điều binh Hạ Yên Quốc Thương Binh ở Yên Trường Thành 3, lấy Uy Hổ Tướng Quân Lệnh | Yên Quốc Giám Ngục Quan (thành Yên) | 26.500 KN, 38.000 lượng |
| Cấp 57 | 104. Trai cò tranh nhau Yết kiến Yên Vương | Yên Quốc Nội Chính Quan (thành Yên) | 24.000 KN, 38.000 lượng |
| Cấp 57 | 105. Giá của đá Nói chuyện | Yên Quốc Thương Nhân (thành Yên) | 21.000 KN, 38.000 lượng |
| Cấp 58 | 106. Tinh Vệ áp tải Hạ trùm Yên Quốc Tinh Vệ ở Yên Trường Thành 3 (160, 120) | Yên Quốc Thương Nhân (thành Yên) | 33.500 KN, 38.000 lượng |
| Cấp 59 | 107. Sổ giao hàng Mang Mật Thư | Thái tử Đan (thành Yên) | 21.500 KN, 38.000 lượng |
| Cấp 59 | 108. Viên đá của thái tử Mang Hòn Đá Phát Sáng | Phàn Ô Kỳ (thành Yên) | 21.500 KN, 38.000 lượng |
| Cấp 60 | 109. Lái buôn họ Lã Mang Cơ Quan Mật Đồ Hạ Bộ về thành Chu | Tả Khâu Minh (thành Chu) | 22.000 KN, 76.000 lượng, Cao Cấp Đoạn Thạch, Thẻ Thần Thú, yêu đới cấp 60 của phái bạn, 30 Cấp Cứu Đan, 30 Hoạt Tâm Đan (khoá) |
Tân Thủ Tiên Cô đưa thẳng tới Yên Trường Thành. Đứng ở cấp 60 mà làm hồi 14 thì kinh nghiệm vào kho như mọi nguồn khác, kho đầy thì phần thừa thành tiềm năng. Hồi 15 chưa mở ở trần cấp 60.
Tóm tắt cốt truyện Hổ Phù
- Cấp
- 10 đến 40, hồi 5 đến 10
- Mấy lượt
- 55 nhiệm vụ
- Bắt đầu
- Vệ Đội Trưởng, Tân Thủ Thôn
- Quà lớn nhất
- Thẻ Thần Thú (nhiệm vụ 73)
Nối tiếp chuỗi cấp 1 đến 10: cầm Nửa Mảnh Hổ Phù về gặp Vệ Đội Trưởng. Truyện dẫn đi khắp các bản đồ và đủ bảy căn cứ phái; hồi 8 có 2 nhiệm vụ riêng cho phái của bạn. Xong Hổ Phù thì làm tiếp hồi 11, hồi 12, hồi 13 và hồi 14.
- Thưởng cả Hổ Phù: 155.600 KN, 1.360.000 lượng.
- Đồ (khoá): 3 Trung Cấp Đoạn Thạch, 1 Cao Cấp Đoạn Thạch, 1 Thẻ Thần Thú chọn con, cùng nhiều thuốc.
- Hai nhiệm vụ vào Cổ Mộ (36 và 71) chỉ cần hạ Thủ Mộ Thạch Tướng, không bắt buộc hạ Lữ Bố.
Sơn Hà Chí (Chiến Dịch Sơn Hà) Mới
- Mở từ
- Cấp 60, đã có phái
- Nhận ở
- Sư phụ cao nhất của phái
- Mấy người
- Một người (bảo thú theo được)
- Thưởng
- Qua chương lần đầu: tín vật phái +1 sao
Phó bản một người chia theo chương, đi lại những vùng đất cũ với chuyện mới. Mỗi chương 3 hồi: hồi 1 thám thính (có trùm nhỏ), hồi 2 thử thách, hồi 3 trận trùm cuối. Dọc đường có câu đố, hộ tống, giữ cờ, bãi bẫy; manh mối nhặt được dùng để phá giáp trùm.
| Chương | Đi đâu | Trùm cuối |
| 1. Ba Khâu dị biến | Tân Thủ Thôn, U Cốc, Thanh Khê, Ba Khâu | Oa Yêu Vương |
| 2. Ải Thượng Dung | Thượng Dung Quan, Hoa Sơn, Đào Hoa Nguyên | Giáp Trùng Đại Tướng Quân |
Cách vào
- Tới sư phụ cao nhất của phái mình, chọn dòng Sơn Hà Chí.
- Chọn chương. Chương sau mở khi chương trước đã thắng trùm cuối.
- Vào thẳng bản sao: chưa đi thì từ hồi 1, đang dở thì từ trạm đã ghi. Ra khỏi chương thì về đứng trước mặt sư phụ.
| Phái | Sư phụ | Ở đâu |
| Đào Hoa Nguyên | Vô Danh Lão Nhân | Đào Nguyên Thôn |
| Thục Sơn | Thục Sơn Chân Nhân | Thục Sơn |
| Cấm Vệ Quân | Đại Tướng Quân | Thành Chu |
| Đường Môn | Đường Lão Gia | Trang Viện |
| Mao Sơn | Mao Chân Nhân | Mao Sơn |
| Côn Luân | Quảng Thành Tử | Côn Luân Sơn |
| Vân Mộng Cốc | Quỷ Cốc Tử | Vân Mộng Cốc |
Luật chơi
- Mỗi chương một lượt, tiến độ lưu trên máy chủ (đổi máy tính, điện thoại vẫn đi tiếp).
- Đường đi: mọi bước trước trận trùm cuối, kể cả trùm nhỏ hồi 1. Ngã thì về trạm nghỉ gần nhất, không mất gì; có gợi ý; thuốc dùng không giới hạn. Mỗi hồi có giờ: hết giờ thì về sư phụ, tiến độ tới trạm đã ghi vẫn giữ.
- Trạm nghỉ: 2 tới 3 trạm mỗi hồi (đống lửa, bia đá...). Tới gần là ghi sử. Bấm vào trạm đã ghi, chọn Ghi sử rồi nghỉ để thoát mà không mất gì.
- Trận trùm cuối khó hơn hẳn: trùm có 3 lớp giáp, phá bằng manh mối đã nhặt; có chiêu báo trước bằng vòng hoặc vạch đỏ (đứng ra là né), gọi lính, nổi giận khi máu dưới 30 %; giới hạn 6 phút, tối đa 5 lần dùng thuốc mỗi lần đánh, không có gợi ý.
- 3 lần thua trùm mỗi ngày, chung cho mọi chương, làm mới lúc 23:00. Thắng không trừ. Ngã, hết giờ, tự rời trận (tín vật, phù, đổi bản đồ) đều tính một lần thua.
- Đánh lại vào thẳng trạm ngay trước trùm, không phải đi lại đường. Hết lần thua trong ngày thì sư phụ không cho vào trận trùm tới 23:00; đường đi vẫn chơi được tới trạm trước trùm.
- Rớt mạng giữa chừng: vào lại trong 2 phút thì giữ chỗ. Quá 2 phút mà đang trong trận trùm thì tính một lần thua; đang ở đường đi thì không mất gì.
- Đi lại chương đã qua được, nhưng không thêm sao tín vật. Không có quà hằng ngày, không nằm trong bảng Hoạt động.
Sao tín vật môn phái
- Thắng trùm cuối một chương lần đầu: tín vật môn phái thêm 1 sao, tối đa 10 sao. Hiện có 2 chương nên tối đa 2 sao; chương mới ra dần.
- Mỗi chỉ số của tín vật tính 4 % cộng 1,8 % mỗi sao (1 sao 5,8 %, 10 sao 22 %). Né của tín vật Đường Môn: 4 % cộng 0,8 % mỗi sao.
- Thêm riêng mỗi sao (từ bản 7.1.1): Cấm Vệ Quân +0,25 % Hấp Thụ Khí Huyết (10 sao 2,5 %), Đường Môn +1 % Bạo Kích (10 sao 10 %).
- Rê chuột lên tín vật thấy số sao, chỉ số và cách lên sao. Đổi phái thì tín vật mới giữ số sao cao nhất của tín vật cũ.
Bảng Sơn Hà Chí (mở bằng "Xem Sơn Hà Chí" ở sư phụ, hoặc nút Sổ nằm trong khung phó bản khi đang trong chương) ghi số lần thua còn lại, sao từng chương và tab Sổ manh mối. Mục tiêu của bước đang làm có chấm đỏ trên bản đồ góc và bản đồ khu vực Alt+D.