Chiến Quốc Remaster

Kĩ năng nghề

Năm nghề: hái thuốc, đào khoáng, chế thuốc, nấu ăn, chế túi và chìa khoá mở Bảo Rương. Làm là lên cấp, không tốn thể lực.

Học nghề

Phím
Alt+N, tab Kĩ năng nghề
Ở đâu
Thầy nghề ở Chu Quốc
Mấy nghề
2 nghề chính, thêm Đầu Bếp
Tốn gì
Tiềm năng, ngân lượng mỗi mốc
Bảng Kĩ năng, tab Kĩ năng nghề: hàng 5 nghề Dược Sư, Luyện Đơn, Thái Dã, Cơ Quan, Đầu Bếp; Luyện Đơn cấp 30, thuần thục, nút Học mốc kế, danh sách công thức với nút Chế
Tab Kĩ năng nghề, mục Nghề
NghềLàm gì
Dược SưHái thảo dược, chế phấn
Luyện ĐơnChế thuốc hồi, giải độc, tăng kháng
Thái DãĐào khoáng, luyện thỏi
Cơ QuanChìa khoá, túi, tạc đạn, cấu kiện
Đầu BếpMón hồi dần, món tăng chỉ số
  1. Tới thầy nghề ở Chu Quốc: Dược Sư, Luyện Đơn Sư, Công Tượng Mỏ (Thái Dã), Cơ Quan Sư (Tề Quốc cũng có), Đầu Bếp. Chọn "Học nghề ...".
  2. Hái, đào, chế: mỗi lần đều cộng thuần thục, đủ thì lên cấp.
  3. Mỗi 10 cấp nghề, quay lại thầy học mốc kế để mở tiếp.
  • Tối đa 2 nghề chính, Đầu Bếp ai cũng học thêm được. Cặp hợp nhau: Dược Sư + Luyện Đơn, Thái Dã + Cơ Quan.
  • Cấp nghề không vượt cấp nhân vật, tối đa 150.
  • Không tốn thể lực, không giới hạn mỗi ngày. Việc sát cấp nghề cộng nhiều hơn việc quá dễ.
  • Công thức đầu tiên biết sẵn. Công thức khác mua ở thầy nghề ("Mua công thức, nguyên liệu") hoặc rơi từ Bảo Rương.

Trong bang, kĩ năng Ưu Đãi Nghề giảm giá học mốc và tăng tỉ lệ chế thành công.

Số liệu chi tiết
  • Mốc thứ n tốn 200 × n tiềm năng và 10.000 × n lượng. Lên cấp nghề 50 tốn tổng 3.000 tiềm năng, 150.000 lượng.
  • Giá công thức: 1.000 × cấp yêu cầu, ít nhất 2.000 lượng.
  • Hái, đào 3 giây mỗi lần; chế 2 giây; một lệnh chế tối đa 100 lần.

Hái thuốc, đào khoáng

Nghề
Dược Sư, Thái Dã
Ở đâu
Bản đồ ngoài thành
Mỗi điểm
3 lần, mọc lại sau 5 phút
Được gì
Thảo dược, quặng, đôi khi đá rèn
Ngoài bản đồ: cây Rễ Bản Lam, Thanh Đồng Bảo Rương, cây Điền Thất, mỏ Tích Khoáng và Đồng Khoáng quanh nhân vật
Cây thuốc, mỏ và Bảo Rương ngoài bản đồ

Bấm vào cây thuốc hay mỏ để hái, đào; xong một lần là tự làm tiếp tới hết điểm.

  • Hết 3 lần, điểm mọc lại ở chỗ khác cùng bản đồ sau 5 phút. Mọi người thấy cùng một điểm, ai tới trước được trước.
  • Mỏ đang có (cấp Thái Dã cần): Đồng 0, Tích 15, Ngân 22, Thiết 30, Kim 37, Tinh Thiết 45. Huyền Thiết, Hàn Thiết chưa có ở bản đồ đang mở.
  • Thảo dược có 16 loại. Linh Chi Thảo (Dược Sư 45) mọc thêm ở các bản đồ quái cấp 41 tới 50.
  • Dược Sư chế thảo dược thành phấn, Thái Dã luyện quặng thành thỏi: nguyên liệu của Luyện Đơn và Cơ Quan.
  • Đào mỏ đôi khi ra đá rèn khoá (bảng dưới), mỗi ngày có giới hạn, làm mới lúc 23:00.
  • Tìm chỗ hái, đào nhanh: nói với Tân Thủ Tiên Cô, chọn Mỏ quặng (Thái Dã) hoặc Thảo dược (Dược Sư). Mỗi dòng ghi bản đồ có loại quặng nào, thảo dược hợp cấp nghề nào, chọn là được đưa tới.
Đá hiếm khi đào
ĐáMỏ thườngMỏ KimMỏ Tinh Thiết
Sơ Cấp Đoạn Thạch1 %1,5 %2 %
Tinh Thạch cấp 10,5 %0,75 %1 %
Trung Cấp Đoạn Thạch000,2 %

Mỗi ngày tối đa: 2 Sơ Cấp Đoạn Thạch, 3 Tinh Thạch cấp 1, 1 Trung Cấp Đoạn Thạch. Mỗi lần đào còn 20 % được thêm Tiêu Thạch.

Luyện Đơn: thuốc tự chế

Hồi chiêu
Riêng, 20 giây
Dùng sao
Uống xen với thuốc tiệm
Công thức
Thầy nghề, Bảo Rương

Thuốc Luyện Đơn có thời gian chờ riêng, không chung với thuốc mua ở tiệm, nên uống xen được. Ở Khó và Địa Ngục, mỗi viên vẫn theo luật thuốc của trận đó.

  • Cấp nghề 0 tới 30: công thức mua ở thầy nghề (món đầu biết sẵn).
  • Cấp nghề 32 trở lên: công thức chỉ rơi từ Bảo Rương.
Bảng thuốc Luyện Đơn
ThuốcCấp nghềTác dụng
Hành Quân Tán, Chính Khí Tán, Hạt Lạc Hoàn, An Thần Hoàn0 tới 8như thuốc tiệm
Ngọc Dung Cao15hồi 20 % Khí Huyết trong 10 giây
Thiên Tiên Ngọc Lộ18500 Khí Huyết, 300 Pháp Lực
Ngọc Dung Lộ2030 % trong 10 giây
Ngân Hạnh Tử23giải độc
Hắc Ngọc Đoạn Tục Cao26gỡ 1 hiệu ứng xấu
Phong Vương Tương27800 Khí Huyết, 500 Pháp Lực
Phong Vương Cao2940 % trong 10 giây
Xá Lợi Tử301.200 Khí Huyết, 800 Pháp Lực
Tiên Sơn Linh Chi3250 % trong 10 giây
Khổng Tước Đàm34gỡ mọi hiệu ứng xấu
Ngọc Bồ Đề36Ngoại Kháng +10 % trong 60 giây
Bồ Đề Đơn3955 % trong 10 giây
Thất Thải Linh Chi Hoàn411.600 Khí Huyết, 1.000 Pháp Lực
Tử Thiến Đơn42Ngoại Kháng +15 % trong 60 giây
Cứu Tâm Đơn4860 % trong 10 giây

Cơ Quan: túi hành trang, tạc đạn, chìa khoá

Công thức
29 món
Nguyên liệu
Thỏi của Thái Dã
Đồ chế ra
Giao dịch, ký gửi được

Cơ Quan chế phiến, quản, cấu kiện từ thỏi của Thái Dã, rồi làm ra những thứ tiệm không bán:

Túi hành trang

TúiSố ôCấp Cơ Quan
Tay Nải620
Túi Bách Bảo1235
Túi Càn Khôn2448
  • Hành trang trang 1 có 24 ô; gắn túi để mở trang 2 tới 4, tối đa 96 ô.
  • Túi dùng 7 ngày kể từ lúc gắn. Hết hạn thì đồ trong trang đó vẫn còn, lấy ra được nhưng không bỏ thêm vào; gắn túi mới là dùng tiếp.
  • Chỉ Cơ Quan chế được, NPC không bán. Túi giao dịch và ký gửi được.

Tạc đạn

  • Ai cũng ném được, từ hành trang hoặc ô phím, vào mục tiêu đang chọn trong 6 ô. Chỉ trúng quái, hồi 30 giây.
Tạc đạnCấp Cơ QuanNổ rộngSát thương
Thổ Chế Tạc Đạn151 ô100
Đại Tạc Đạn302 ô120
Cao Bạo Tạc Đạn452 ô140, choáng 1 giây

Chìa khoá và cấu kiện

Chìa mở Bảo RươngCấp Cơ QuanGiá tiệm
Chìa Khoá Đồng11200
Chìa Khoá Ngân37500
Chìa Khoá Tinh Thiết43600
Chìa Khoá Vàng48800
  • Bán chìa cho tiệm chỉ được một nửa giá; giá trị thật nằm ở rương.
  • Ở thợ rèn, khi Tái tạo hay Tăng phẩm, nộp 1 cấu kiện đúng bậc thì phí giảm 25 %.
Cấu kiện theo cấp món
  • Món dưới cấp 20: Đồng Chế Cấu Kiện.
  • Dưới cấp 30: Thanh Đồng Cơ Quan Cấu Kiện.
  • Dưới cấp 40: Thiết Chế Cơ Quan Cấu Kiện.
  • Tới cấp 50: Tinh Thiết Cơ Quan Cấu Kiện.

Đầu Bếp

Ai học
Ai cũng học thêm được
Món buff
Giữ 30 phút
Ở đâu
Đầu Bếp Chu Quốc
  • Món hồi dần: Khoai Lang Nướng (biết sẵn), Khoai Lang Nóng (cấp 7), Khoai Lang Chiên (15), Cây Ngô Lớn (22), Cây Ngô Canh (26).
  • Món tăng chỉ số giữ 30 phút, mỗi lúc một món (ăn món sau thay món trước), chết không mất, thoát game vẫn giữ.
MónCấp nghềTác dụng 30 phút
Nồi Lẩu Hảo Hạng20Ngoại Kháng +8 %
Ngũ Thập Niên Đỗ Khang Tửu25Nội Công +3 %
Thịt Heo Nướng Kèm Trứng30Ngoại Công +3 %
Chiến Quốc Toàn Tịch35kinh nghiệm diệt quái +5 %
Thịt Bò Sốt Lê40Khí Huyết tối đa +5 %
Thịt Bò Sốt Quýt45tốc chạy +5 %

Nguyên liệu: Cá đổi 2 Ngư Điểm ở Ngư Ông (cá khoá thì món nấu ra cũng khoá), thảo dược của Dược Sư, hàng Đầu Bếp Chu Quốc bán (Khoai Lang, Nước Trong, Cái đĩa, Bắp, Trứng gà).

  • Ngư Ông đổi tối đa 99 Cá mỗi tuần. Mỗi món buff cần 1 tới 3 Cá (Đỗ Khang Tửu, Thịt Heo 1; Nồi Lẩu, Bò Sốt Lê 2; Toàn Tịch, Bò Sốt Quýt 3).
  • Cá còn rơi từ Bảo Rương. Muốn nấu nhiều thì để dành Cá cho món mình cần nhất.

Bảo Rương

Ở đâu
1 tới 2 rương mỗi bản đồ
Mọc lại
Sau 30 phút, chỗ khác
Tốn gì
1 chìa khoá Cơ Quan
Được gì
Tiền, đá rèn, công thức
  • Rương nằm ngẫu nhiên ở bản đồ ngoài (bản đồ rộng có 2), ai mở trước người đó được. Thành Kiều có 1 rương, Cổ Mộ 2 rương mỗi lượt.
  • Cần đúng loại chìa (Cơ Quan chế, hoặc mua lại của người chơi khác), đứng gần, giữ thanh mở 2 giây.
  • Mỗi rương bốc 1 tới 3 lần: tiền, quặng, thảo dược hiếm, Cá, thuốc, đá rèn khoá, đôi khi công thức.
  • Đá rèn từ mọi rương cộng lại: mỗi ngày tối đa 3 Sơ Cấp Đoạn Thạch. Bốc trúng đá khi đã đủ thì ra tiền thay.
RươngChìaỞ đâu
Thanh ĐồngĐồngquái dưới cấp 16
ThiếtNgânquái cấp 16 tới 30
Phiêu LượngTinh Thiếtquái cấp 31 tới 40, Thành Kiều
Tinh XảoVàngquái từ cấp 41, Cổ Mộ

Công thức rơi từ rương không khoá: giao dịch, ký gửi được. Đá rèn ra từ rương thì khoá.

Tỉ lệ mỗi lần bốc
RươngTiềnSơ Cấp Đoạn ThạchTinh Thạch cấp 1
Thanh Đồng2.000 tới 2.5006 %2 %
Thiết2.500 tới 3.5009 %3 %
Phiêu Lượng3.000 tới 4.50010 %5 %
Tinh Xảo4.000 tới 6.0008 %7 %
  • Công thức: Thanh Đồng 2 %, Thiết 3 %, Phiêu Lượng 4 %, Tinh Xảo 5 %.
  • Ô Trung Cấp Đoạn Thạch (Thiết 1 %, Phiêu Lượng 3 %, Tinh Xảo 6 %) nay ra tiền thay đá.
  • Rương Phiêu Lượng và Tinh Xảo có Thiết Luân (nguyên liệu Túi Càn Khôn) và Linh Chi Thảo (nguyên liệu Cứu Tâm Đơn).

Sổ tay nguyên liệu

Phím
Alt+N, mục Sổ tay
Có gì
Nguồn và công dụng nguyên liệu
Đi tới
Bấm tên bản đồ là tự đi
Mục Sổ tay của nghề Dược Sư: danh sách nguyên liệu Rễ Bản Lam, Kim Ngân Hoa, Quả Anh Túc, Điền Thất, Dã Cúc kèm cấp và số nguồn; khung Rễ Bản Lam liệt kê các bản đồ hái được và món chế ra
Mỗi nguyên liệu: hái ở đâu, mua ở đâu, dùng chế gì
  • Chọn nghề, bấm Sổ tay: danh sách nguyên liệu của nghề đó, kèm cấp và số nguồn.
  • Bấm một món để xem mọi nguồn: hái, đào ở bản đồ nào; tiệm nào bán; rơi từ Bảo Rương; đổi ở Ngư Ông. Bên dưới là các món dùng nó để chế.
  • Tên bản đồ, tên NPC là link: bấm là nhân vật tự chạy tới, như chỉ đường trong sổ nhiệm vụ.
  • Rê chuột lên nguyên liệu ở hành trang, kho hay tiệm cũng thấy dòng "Nguồn:".