Chiến Quốc Remaster

Bảy môn phái

Đủ cấp 10, xong nhiệm vụ "Vấn Đạo Thất Môn" ở Tân Thủ Thôn thì tới căn cứ bái sư. Sư phụ tặng vũ khí phái, tín vật và tẩy điểm thuộc tính miễn phí một lần. Mỗi phái hai nhánh chiêu, cách học ở trang Kĩ năng.

Đào Hoa Nguyên

Cận chiến, ngoại công, đỡ đòn
Sư phụ
Vô Ức, Đào Nguyên Thôn (80, 54)
Vũ khí
Quyền sáo
Dùng
Nguyên Khí
Hợp với
Đánh tay đôi, đứng trước giữ quái

Đánh tay không: đòn trúng tích Nguyên Khí rồi xả bằng chiêu mạnh. Thái Cổ Thần Quyền dồn sát thương một mục tiêu, Đào Hoa Tâm Pháp kéo quái và chịu đòn cho đội.

Đại Hải Vô Lượng: sóng vàng hình nón quét bầy quái
Đại Hải Vô Lượng (cấp 40, nhánh Đào Hoa Tâm Pháp)

Thái Cổ Thần Quyền

Dồn sát thương

  • Cấp 10Hắc Hổ Đào Tâm: đấm nhanh, trúng thì thêm Nguyên Khí.
  • Cấp 15Thốn Kình: Trọng Thương, giảm công và thủ địch.
  • Cấp 20Phong Ma Quyết: Trầm Mặc mục tiêu, quái giảm công.
  • Cấp 30Khí Tráng Sơn Hà: xả 3 đến 10 Nguyên Khí, mỗi điểm thêm 15 % sát thương. Kẻ đang Trầm Mặc chịu thêm 15 %.
  • Cấp 40Nhất Quyền Bạt Sơn: bỏ qua 40 % thủ, quái dưới nửa máu chắc chắn bạo kích.
  • Cấp 45Ba Động Quyền: kình bay xa 6 ô, làm Chậm 30 % trong 4 giây.
  • Cấp 50Không Thủ Nhập Bạch Nhẫn: đòn rất nặng, quái giảm 20 % Ngoại Công. Kẻ bị Chậm chịu thêm 20 %.

Nội tại Thái Cổ Thần Quyền: tăng sát thương, đòn trúng có cơ hội thêm Nguyên Khí.

Đào Hoa Tâm Pháp

Đỡ đòn, giữ quái

  • Cấp 10Lạc Kích: phá giáp, cả đội đánh mạnh hơn, hút thù hận gấp đôi.
  • Cấp 15Khiêu Trận: đánh 4 ô quanh mình, khiêu khích quái 6 giây.
  • Cấp 20Đào Hoa Lạc Ảnh: dựng trận giam địch.
  • Cấp 30Phản Tỏa: phản sát thương 10 giây, kèm một đòn phản kích.
  • Cấp 40Đại Hải Vô Lượng: ba đợt sóng hình nón, đợt cuối đẩy lùi và làm choáng.
  • Cấp 45Sư Tử Gầm: gầm 3 ô quanh mình, tối đa 6 kẻ choáng 1,5 giây và bị khiêu khích 6 giây.
  • Cấp 50Hộ Thể Kim Cang: mình và đồng đội trong 8 ô phản sát thương 5 phút.

Nội tại Kim Chung Tráo: tăng thủ và máu. Bị từ 2 quái vây thì mỗi con giảm 3 % sát thương nhận (tối đa 15 %), cứ 3 giây thêm 1 Nguyên Khí. Sát thương Phản Tỏa trả về hồi cho mình 30 % số đó, tối đa 1,5 % máu mỗi giây.

Chiêu chung

  • Dã Tính Cuồng Lực (thế công) hoặc Kim Cương Thân Pháp (thế thủ): chỉ bật một thế.
  • Nguyên Khí Quy Nguyên: hồi 6 Nguyên Khí, hồi máu dần.

Trấn phái: Hàng Long Hữu Hối Chưa mở

Cộng điểm cho phái này: xem Cộng điểm, Đào Hoa. Hồi chiêu, sức từng chiêu: Kĩ năng.

Thục Sơn

Cận chiến hoặc tầm xa, hỗ trợ
Sư phụ
Tử Hằng Đạo Nhân, Thục Sơn (205, 158)
Vũ khí
Đao hoặc kiếm
Dùng
Pháp Lực
Hợp với
Đánh đơn hoặc đánh vùng, hỗ trợ đội

Cầm đao thì xông lên chém, cầm kiếm thì bắn kiếm khí xa 9 ô. Mọi đòn trúng tích Khắc Ấn (tối đa 5 tầng, mất sau 10 giây không ra đòn), chiêu lớn tiêu ấn để đánh mạnh hơn. Có hồi máu và buff kháng cho đội.

Ngự Kiếm Phi Tiên: kiếm ánh tím rơi xuống vùng rộng
Ngự Kiếm Phi Tiên (cấp 40, nhánh Phi Tiên Kiếm Pháp)

Thiên La Đao Pháp

Cận chiến

  • Cấp 10Đơn Đao Trực Nhập: chém một mục tiêu, hồi 2,5 % Pháp Lực.
  • Cấp 15Nghênh Phong Trảm: Xuất Huyết và Trọng Thương.
  • Cấp 20Lực Phách Hoa Sơn: làm choáng, có từ 3 Khắc Ấn thì choáng lâu hơn.
  • Cấp 30Lưu Tinh Truy Mạng: lướt tới mục tiêu trong 8 ô, không trượt, xoá một hiệu ứng tốt của địch.
  • Cấp 40Khai Thiên Tịch Địa: nhảy tới, xẻ đất thẳng hàng, tiêu hết Khắc Ấn (mỗi tầng thêm 6 %).
  • Cấp 45Vân Vũ Tiêu Diêu: đao kình xa 5 ô, Chậm 40 %, trúng thì thêm 2 Khắc Ấn.
  • Cấp 50Phá Không Kích: Trọng Thương 8 giây. Có từ 3 ấn thêm 15 %, đủ 5 ấn thêm 30 % (không tiêu ấn).

Nội tại Băng Phách Ngân Tâm: tăng sát thương và thủ, giảm thời gian bị choáng.

Phi Tiên Kiếm Pháp

Tầm xa

  • Cấp 10Tiên Nhân Chỉ Lộ: kiếm khí xa, xuyên thêm một kẻ, hồi 2,5 % Pháp Lực.
  • Cấp 15Vạn Kiếm Xuyên Tâm: xuyên cả hàng (tối đa 6 kẻ), quái bị Chậm. Kẻ đang bị Chậm chịu thêm 15 %.
  • Cấp 20Băng Tâm Thức: nổ vùng, làm chậm.
  • Cấp 30Lăng Không Chỉ Huyệt: làm choáng rồi lướt lùi 4 ô, đánh mạnh hơn lên kẻ bị khống chế.
  • Cấp 40Ngự Kiếm Phi Tiên: như bản gốc, phân thân lao tới kẻ địch trong 8 ô, trúng lúc bóng tới (khoảng nửa giây sau khi bấm). Mỗi kẻ chỉ dính một nhát, gộp đòn phân thân và kiếm khí quanh đó (tối đa 9 kẻ trong 4 ô). Tiêu hết Khắc Ấn (mỗi tầng thêm 5 %).
  • Cấp 45Ngự Kiếm Thuật: ba đòn phi kiếm. Kẻ đang choáng hoặc Định Thân chịu thêm 25 %.
  • Cấp 50Thiên Địa Kiếm Khí: bốn đợt kiếm khí xuống vùng 3 ô, đợt cuối choáng 1 giây.

Nội tại Lãnh Nguyệt Tâm Pháp: tăng Công lực và Pháp Lực tối đa, giảm thời gian bị Trầm Mặc.

Chiêu chung

  • Tiên Khí: hồi máu cho mình hoặc đồng đội, xoá một trạng thái xấu.
  • Đại Chu Thiên: tăng Ngoại Kháng, Nội Kháng cả đội trong 30 phút.
  • Tiên Thân Vô Địch: mọi đòn chỉ trừ 1 máu, tự bật khi trúng đòn chết người.

Trấn phái: Bát Quái Kiếm Trận Chưa mở

Cộng điểm cho phái này: xem Cộng điểm, Thục Sơn. Hồi chiêu, sức từng chiêu: Kĩ năng.

Cấm Vệ Quân

Cận chiến, ngoại công
Sư phụ
Quân Giáo Đầu, doanh trại thành Chu (185, 74)
Vũ khí
Thương hoặc côn (sư phụ tặng cả hai)
Dùng
Nguyên Khí, tối đa 15
Hợp với
Hạ boss (thương), dọn bầy (côn)

Quân nhân triều đình. Cầm thương để hạ từng mục tiêu, cầm côn để dọn cả bầy và trụ đòn. Sát Khí (cả phái): chiêu trúng kẻ đang choáng thêm 1 Nguyên Khí, chiêu kết liễu kẻ địch thêm 1.

Ba Đào Nộ Lãng: sóng nước xanh cuộn quanh bầy quái
Ba Đào Nộ Lãng (cấp 40, nhánh Phong Ma Côn Pháp)

Bá Vương Thương Pháp

Đơn mục tiêu

  • Cấp 10Mãng Xà Xuất Động: đâm xuyên thủ, trúng thì thêm Nguyên Khí.
  • Cấp 15Trực Đảo Hoàng Long: gây Trọng Thương.
  • Cấp 20Thiên Bồng Nhất Kích: quái bị choáng và giảm công.
  • Cấp 30Thiên Lý Tất Sát: lướt tới mục tiêu trong 8 ô, choáng 2 giây. Kết liễu thì hồi chiêu ngay (tối đa 6 giây một lần).
  • Cấp 40Lôi Đình Kích: ba nhát đâm, nhát ba chắc chắn bạo kích. Kẻ đang choáng chịu thêm 25 %.
  • Cấp 45Phi Long Tầm Châu: lao tới mục tiêu trong 6 ô, quét thêm tối đa 4 kẻ quanh nó (mỗi kẻ 60 %).
  • Cấp 50Ngũ Lôi Áp Đỉnh: giáng sét, giảm 15 % Ngoại Kháng. Kẻ đang choáng chịu thêm 20 %.

Nội tại Thương Pháp Tinh Thông: tăng chính xác và sát thương. Huyết Chiến: đòn trúng hút máu, gấp đôi khi dưới nửa máu (tối đa 1,5 % máu mỗi giây).

Phong Ma Côn Pháp

Đánh vùng, trụ đòn

  • Cấp 10Ngạo Thiên Côn: nện mục tiêu, dư chấn lan sang hai kẻ cạnh.
  • Cấp 15Hoành Tảo Thiên Quân: quét vòng quanh mình.
  • Cấp 20Chấn Thiên Nộ Hống: gầm làm choáng tối đa 8 kẻ quanh mình.
  • Cấp 30Đại Hải Cuồng Đào: kéo quái trong 5 ô về phía mình, làm chậm.
  • Cấp 40Ba Đào Nộ Lãng: ba đợt sóng đánh vùng rộng. Kẻ bị Chậm chịu thêm 15 %.
  • Cấp 45Trường Giang Nộ Thủy: quét 2 ô, Xuất Huyết. Mục tiêu gần nhất chịu đủ, kẻ khác một nửa.
  • Cấp 50Kim Sư Bộ Giáp: mình và đồng đội trong 8 ô tăng Thân Thủ, Ngoại Kháng 5 phút.

Nội tại Côn Pháp Tinh Thông: tăng máu tối đa và hai loại kháng. Bị từ 3 quái nhắm trong 3 ô thì cứ 2 giây hồi 0,5 % máu tối đa.

Chiêu chung

  • Phá Quân Thế (thế công) hoặc Thiết Bích Thế (thế thủ): chỉ bật một thế.
  • Luân Hồi Vạn Chuyển: máu dưới 70 % thì hồi máu, đầy Nguyên Khí, xoá thời gian chờ chiêu.

Trấn phái: Thiên Quân Phá Trận Chưa mở

Cộng điểm cho phái này: xem Cộng điểm, Cấm Vệ Quân. Hồi chiêu, sức từng chiêu: Kĩ năng.

Đường Môn

Tầm xa hoặc ám sát, ngoại công
Sư phụ
Đường Bưu, Trang Viện (92, 117)
Vũ khí
Ám khí
Dùng
Pháp Lực
Hợp với
Thả diều đánh xa, hoặc áp sát bạo kích

Ném ám khí xa 9 ô. Một lối thả diều tầm xa kèm độc, một lối áp sát đâm sau lưng. Thân Pháp (cả phái): né thêm 0,24 % mỗi cấp nhân vật (cấp 50 thêm 12 %), trước đòn phép của quái né được một nửa phần đó; mỗi lần né thì đòn kế tính là đánh sau lưng.

Mãn Thiên Hoa Vũ: mưa ám khí xuống bầy quái, vòng đỏ đánh dấu vùng trúng
Mãn Thiên Hoa Vũ (cấp 40, nhánh Mãn Thiên Hoa Vũ)

Mãn Thiên Hoa Vũ

Tầm xa, độc

  • Cấp 10Mai Hoa Châm: châm xa 7 ô, nảy sang hai kẻ khác.
  • Cấp 15Thấu Cốt Đinh: giảm Ngoại Kháng, gây Trúng Độc.
  • Cấp 20Nhiếp Hồn Châm: khói độc định thân tối đa 6 kẻ.
  • Cấp 30Bách Bộ Xuyên Dương: nhắm 1 giây, bắn xuyên thẳng 10 ô, mục tiêu đầu chắc chắn bạo kích.
  • Cấp 40Mãn Thiên Hoa Vũ: ba đợt mưa ám khí. Kẻ trúng độc chịu thêm 15 %.
  • Cấp 45Song Long Đoạt Châu: hai mũi liền, Mù Mắt 6 giây. Kẻ trúng độc chịu thêm 20 %.
  • Cấp 50Hỗn Ma Độc: khói độc vùng 2 ô, Trúng Độc và Định Thân 3 giây.

Nội tại Đường Môn Tâm Pháp: đánh kẻ cách từ 2 ô hoặc đang trúng độc thì tăng chính xác, bạo kích.

Cực Tà Sát Pháp

Áp sát, bạo kích

  • Cấp 10Thích Sát: đâm kề, chảy máu cộng dồn tới 3 lớp.
  • Cấp 15Ám Kích: đánh sau lưng thì chắc chắn bạo kích.
  • Cấp 20Ma Tâm Thuật: né hết đòn đơn mục tiêu trong 8 giây.
  • Cấp 30Bộ Phong Hành: lướt ra sau lưng mục tiêu, làm choáng.
  • Cấp 40Bí Sát: ba nhát đâm, dùng lúc nào cũng được. Từ sau lưng thì cả ba chắc chắn bạo kích; kẻ chảy máu hoặc trúng độc chịu thêm 20 %.
  • Cấp 45Ôn Dịch Tán: rắc độc 2 ô quanh mình, làm Chậm; 3 giây sau đó mọi đòn tính là sau lưng.
  • Cấp 50Tích Độc: tẩm độc 20 giây, mỗi chiêu trúng thêm Trúng Độc (cộng dồn tới gấp 3).

Nội tại Cực Tà Sát Pháp: tăng máu tối đa, đánh sau lưng tăng sát thương.

  • Tính là đánh sau lưng: đang Ẩn Thân, trong 3 giây sau khi lộ thân hoặc lướt, mục tiêu đang bị khống chế, ngay sau khi né được một đòn.
  • Tổng né của mọi người chơi tối đa 60 % trước đòn của quái, và tối đa 40 % khi bị người chơi đánh (tỉ thí, Chiến Trường, Bang Chiến). Ma Tâm Thuật không bị trần này cắt, vẫn né chắc chắn như mô tả chiêu.

Chiêu chung

  • Ẩn Thân Thuật: tàng hình tới 30 giây, đòn đầu khi lộ diện mạnh hơn.
  • Lạc Tuyết Vô Ngân: tăng né tránh và tốc độ chạy.
  • Thanh Tâm Quyết: giải mọi trạng thái xấu, hồi máu, miễn khống chế 2 giây.

Trấn phái: Bạo Vũ Lê Hoa Chưa mở

Cộng điểm cho phái này: xem Cộng điểm, Đường Môn. Hồi chiêu, sức từng chiêu: Kĩ năng.

Mao Sơn

Tầm xa, nội công, triệu hồi
Sư phụ
Linh Toán Tử, Mao Sơn (266, 183)
Vũ khí
Kiếm
Dùng
Pháp Lực và Bùa Giấy
Hợp với
Gọi thú đánh thay, nguyền cả vùng

Đạo sĩ bắn phép xa. Thuận Thiên gọi thú đánh thay, Nghịch Thiên gieo lời nguyền làm địch yếu đi. Gọi Quỷ Tốt, Cương Thi, Ma Vương tốn Bùa Giấy (sư phụ tặng 50 lá khi nhập môn).

Tế Ma Vương: cột sáng vàng, Ma Vương hiện ra giữa bầy quái
Tế Ma Vương (cấp 40, nhánh Thuận Thiên Pháp Chú)

Thuận Thiên Pháp Chú

Triệu hồi

  • Cấp 10Huyết Ma Chú: huyết chú xa 7 ô, hồi Pháp Lực cho mình và máu cho thú yếu nhất.
  • Cấp 15Phục Ma Quyết: đòn nặng, mọi thú dồn đánh mục tiêu.
  • Cấp 20Triệu Hồi Cương Thi: Cương Thi đỡ đòn, kéo quái, gây Trọng Thương và làm chậm.
  • Cấp 30Huyết Tế: hiến Cương Thi nổ vùng, hồi máu cho mình và đồng đội.
  • Cấp 40Tế Ma Vương: gọi Ma Vương 25 giây, đánh vùng, đòn đầu làm choáng.
  • Cấp 45Ngự Lôi Thiên Sư: Thiên Sư đứng 10 giây giáng 5 đạo sét vùng, đạo cuối làm choáng. Không tốn Bùa Giấy.
  • Cấp 50Đao Vương: hiến Cương Thi gọi Đao Vương 20 giây chém vùng, kéo quái; hết giờ Cương Thi trở lại.

Nội tại Thuận Thiên Pháp Chú: mọi thú triệu hồi tăng máu và sát thương.

Nghịch Thiên Pháp Chú

Nguyền rủa

  • Cấp 10Thực Giáp: bùa giảm hai loại kháng, cộng dồn 5 lần. Mỗi lần trúng rút 0,5 giây hồi chiêu Lôi Động Cửu Thiên.
  • Cấp 15Thực Tâm: nguyền vùng 2 ô, mất máu và chậm 20 % trong 8 giây.
  • Cấp 20Thực Hồn: định thân kèm Trầm Mặc.
  • Cấp 30Ám Ma Nhập Thể: nổ vùng, kẻ dính nguyền chịu thêm 30 % và được làm mới lời nguyền.
  • Cấp 40Lôi Động Cửu Thiên: ba đợt sét, làm chậm, đợt cuối làm choáng. Kẻ dính nguyền chịu thêm 20 %.
  • Cấp 45Mệnh Tế: kích lời nguyền quanh mục tiêu, mỗi loại nguyền thêm 20 %; mỗi kẻ bị kích hồi máu cho cả đội.
  • Cấp 50Biến Thân Thuật: hoá mục tiêu thành thú 12 giây: chịu thêm sát thương, đánh yếu đi, Chậm 50 %.

Nội tại Thực Cốt: kẻ dính nguyền gây ít sát thương lên mình, Thực Tâm mạnh hơn.

Chiêu chung

  • Triệu Hồi Quỷ Tốt: thú phun lửa đánh xa, bấm lại để thu về.
  • Thần Tuệ Pháp Chú: khiên chắn 10 giây, tăng kháng.
  • Xuyên Không Thành: đặt dấu, bấm lần hai để quay về dấu, gỡ khống chế, hồi máu.

Trấn phái: Cương Thi Vương Chưa mở

Cộng điểm cho phái này: xem Cộng điểm, Mao Sơn. Hồi chiêu, sức từng chiêu: Kĩ năng.

Côn Luân

Tầm xa, pháp sư tấn công
Sư phụ
Văn Xương Chân Quân, Côn Luân Sơn (111, 137)
Vũ khí
Kiếm (nội công) hoặc đao (ngoại công)
Dùng
Pháp Lực
Hợp với
Dồn một mục tiêu, hoặc đánh vùng

Pháp sư đánh xa 6 đến 8 ô, cầm kiếm hay đao đều mạnh như nhau. Chiêu nối nhau: Thiêu Đốt, Chậm, Định Thân làm chiêu sau mạnh thêm.

Hàn Băng Trận: trận băng xanh trắng dưới chân bầy quái
Hàn Băng Trận (cấp 30, nhánh Kim Cang Pháp Chú)

Kim Tiên Phù Chú

Một mục tiêu, lửa và băng

  • Cấp 10Phong Hoả Quyết: bùa đánh xa 8 ô.
  • Cấp 15Hoả Long Quyết: Thiêu Đốt 6 giây.
  • Cấp 20Phong Ma Chú: làm choáng.
  • Cấp 30Thương Long Quyết: làm chậm, kích nổ ngay Thiêu Đốt còn lại.
  • Cấp 40Huyền Long Chân Khí: ba đòn, mỗi đòn thêm 20 % lên kẻ đang Thiêu Đốt hoặc bị Chậm.
  • Cấp 45Hàn Băng Thuật: Chậm 50 %. Kẻ đang Thiêu Đốt chịu thêm 25 %, băng vỡ lan tới 4 kẻ.
  • Cấp 50Phong Vũ Phá Địch: đòn nặng, giảm 20 % Nội Kháng. Kẻ bị Chậm chịu thêm 20 %.

Nội tại Âm Dương Ngũ Hành: tăng Công lực và tỉ lệ bạo kích.

Kim Cang Pháp Chú

Đánh vùng

  • Cấp 10Ngự Lôi Thuật: sét xa 6 ô, lan sang hai kẻ.
  • Cấp 15Kim Quang Trận: trận kiếm đánh vùng.
  • Cấp 20Khốn Ma Trận: kéo quái về tâm trận, định thân.
  • Cấp 30Hàn Băng Trận: trận băng làm chậm, đứng trong trận đủ 4 giây thì Đóng Băng.
  • Cấp 40Lôi Long Quyết: vận công 1 giây, ba đợt sét vùng rộng, đợt cuối làm choáng. Kẻ Định Thân chịu thêm 15 %.
  • Cấp 45Khốn Ma Thuật: trói một mục tiêu, Định Thân 6 giây.
  • Cấp 50Vân Vũ Đao Chú: ba đợt đao phù xuống vùng 3 ô, đợt cuối choáng 1 giây.

Nội tại Đại Thừa Đạo Pháp: kẻ trúng chiêu trận chịu thêm sát thương từ mọi chiêu của mình trong 6 giây.

Chiêu chung

  • Càn Khôn Na Di: hộ thể, chuyển sát thương nhận vào sang Pháp Lực.
  • Đằng Vân Giá Vũ: lướt 6 ô, giải làm chậm và định thân.
  • Phá Chú: giải mọi khống chế (kể cả khi đang choáng), dùng được lên đồng đội.

Trấn phái: Cửu Thiên Lôi Trận Chưa mở

Cộng điểm cho phái này: xem Cộng điểm, Côn Luân. Hồi chiêu, sức từng chiêu: Kĩ năng.

Vân Mộng Cốc

Tầm xa, nội công, hồi máu
Sư phụ
Tô Tần, Vân Mộng Cốc (103, 26)
Vũ khí
Kiếm
Dùng
Pháp Lực
Hợp với
Hồi máu, buff đội, khống chế vùng

Y Thuật hồi máu cho đội mà vẫn tự đánh quái được; Kỳ Môn Độn Giáp dùng phép gió khống chế cả vùng. Hồi máu và khiên tính theo Công lực của mình; hồi cho chính mình chỉ được 50 %.

Cam Lộ Trì: ao nước sáng hồi máu dưới chân nhân vật
Cam Lộ Trì (cấp 40, nhánh Y Thuật)

Y Thuật

Hồi máu, hỗ trợ

  • Cấp 10Kim Châm Độ Ách: kim châm xa 6 ô, đồng thời hồi máu cho người ít máu nhất.
  • Cấp 15Sơ Trị: hồi máu ngay, gỡ một hiệu ứng xấu, thêm bốn đợt hồi trong 8 giây.
  • Cấp 20Cải Tử Hoàn Sinh: hồi sinh đồng đội đã ngã, hoặc gieo hộ mệnh 10 giây.
  • Cấp 30Toàn Phong Quyết: gió xoáy vùng 2 ô, ba đợt, làm Chậm; đợt nào trúng địch thì hồi máu cả đội.
  • Cấp 40Cam Lộ Trì: ao hồi máu ba đợt, mỗi đợt gỡ một hiệu ứng xấu; người trong ao nhận ít hơn 10 % sát thương.
  • Cấp 45Khiết Vân Quyết: hồi máu ngay cho cả đội trong 4 ô, thêm bốn đợt hồi.
  • Cấp 50Vô Đình Lưu Thuỷ: sóng nước đánh một mục tiêu, cả đội trong 10 ô hồi máu suốt 20 giây.

Nội tại Y Thuật: tăng sát thương, lượng hồi, hai loại kháng và máu tối đa.

Kỳ Môn Độn Giáp

Phép gió, khống chế

  • Cấp 10Liệt Phong Quyết: gió xa 8 ô, xuyên thêm một kẻ.
  • Cấp 15Phong Vũ Kinh Thiên: một đòn rồi cứa thêm bốn đợt trong 8 giây.
  • Cấp 20Thôi Miên Thuật: ru ngủ cả vùng, bị đánh thì tỉnh.
  • Cấp 30Độn Giáp Trận: trận 8 giây, đánh mỗi giây và làm chậm; đồng đội trong trận nhận ít hơn 8 % sát thương.
  • Cấp 40Bá Khí Phi Yến: ba đợt én gió, đợt cuối làm choáng. Kẻ bị Chậm chịu thêm 20 %.
  • Cấp 45Kim Giáp Thần Công: cả đội trong 8 ô nhận ít sát thương hơn 10 giây, bị khống chế ngắn đi một nửa.
  • Cấp 50Huyền Quang Thiểm Ảnh: chớp sáng vùng 3 ô, Mù Mắt 6 giây. Kẻ đang ngủ hoặc choáng chịu thêm 30 %.

Nội tại Ngự Phong Tâm Pháp: tăng sát thương chiêu và máu tối đa.

Chiêu chung

  • Linh Khí Hộ Thể: khiên cho mình hoặc đồng đội, dùng lên mình thì lướt lùi 4 ô.
  • Ngân Châm Độ Ách: mình và đồng đội trong 8 ô tăng Công lực 15 phút.
  • Cường Thể Thuật: mình và đồng đội trong 8 ô tăng máu tối đa 30 phút.

Trấn phái: Từ Bi Tế Vũ Chưa mở

Cộng điểm cho phái này: xem Cộng điểm, Vân Mộng. Hồi chiêu, sức từng chiêu: Kĩ năng.

Bộ set sư môn của từng phái

Mốc
Mặc 2, 4, 6 món set của phái mình
Tính cả
Vũ khí
Chi tiết
Set sư môn

Mặc đủ món set sư môn của chính phái mình thì được thêm hiệu ứng bộ. Số dưới là bậc 1, số trong ngoặc là bậc 2. Mốc nhiều món tính theo bậc thấp nhất trong số món đó.

Phái, tên bộ2 món4 món6 món
Đào Hoa: Cự Tượng+1.000 máu (2.000)Bạo kích đánh vào mình giảm 20 % (25 %)Giảm 5 % (7,5 %) sát thương ngoại và nội nhận
Thục Sơn: Mãnh Hổ+500 máu, +500 pháp lực (mỗi thứ 750)Bạo Kích 2 % (2,5 %)Nội Công +3 % (3,5 %); đánh kẻ Xuất Huyết hoặc bị Chậm +6 % (7 %)
Cấm Vệ: Cuồng Sư+1.000 máu (2.000)Ngoại Công +5 % (8 %)Giảm 5 % (7,5 %) sát thương ngoại và nội nhận, +2 Nguyên Khí tối đa
Đường Môn: Săn BáoNé Tránh 2 % (4,5 %), +500 máu (1.000)Bạo Kích 3 % (5,5 %)Ngoại Công +6 % (8,5 %); đánh kẻ Trúng Độc +6 % (7 %)
Mao Sơn: Sói Trắng+500 máu, +500 pháp lực (mỗi thứ 750)Giảm 2 % (2,5 %) sát thương ngoại nhậnNội Công +3 % (3,5 %); đánh kẻ dính lời nguyền của mình +6 % (7 %)
Côn Luân: Tuyết Điêu+500 máu, +500 pháp lực (mỗi thứ 750)Bạo Kích 2 % (2,5 %)Nội Công +3 % (3,5 %); đánh kẻ Thiêu Đốt hoặc bị Chậm +7 % (8 %)
Vân Mộng: Linh Hồ+500 máu, +500 pháp lực (mỗi thứ 750)Bạo Kích 2 % (2,5 %)Nội Công +3 % (3,5 %); hồi máu +15 % (18 %)

Cách lấy set ở sư phụ và nâng lên bậc 2 (cấp 50): xem bài Set sư môn.