Đào Hoa Nguyên
Cận chiến, ngoại công, đỡ đòn- Sư phụ
- Vô Ức, Đào Nguyên Thôn (80, 54)
- Vũ khí
- Quyền sáo
- Dùng
- Nguyên Khí
- Hợp với
- Đánh tay đôi, đứng trước giữ quái
Đánh tay không: đòn trúng tích Nguyên Khí rồi xả bằng chiêu mạnh. Thái Cổ Thần Quyền dồn sát thương một mục tiêu, Đào Hoa Tâm Pháp kéo quái và chịu đòn cho đội.
Thái Cổ Thần Quyền
Dồn sát thương
- Cấp 10Hắc Hổ Đào Tâm: đấm nhanh, trúng thì thêm Nguyên Khí.
- Cấp 15Thốn Kình: Trọng Thương, giảm công và thủ địch.
- Cấp 20Phong Ma Quyết: Trầm Mặc mục tiêu, quái giảm công.
- Cấp 30Khí Tráng Sơn Hà: xả 3 đến 10 Nguyên Khí, mỗi điểm thêm 15 % sát thương. Kẻ đang Trầm Mặc chịu thêm 15 %.
- Cấp 40Nhất Quyền Bạt Sơn: bỏ qua 40 % thủ, quái dưới nửa máu chắc chắn bạo kích.
- Cấp 45Ba Động Quyền: kình bay xa 6 ô, làm Chậm 30 % trong 4 giây.
- Cấp 50Không Thủ Nhập Bạch Nhẫn: đòn rất nặng, quái giảm 20 % Ngoại Công. Kẻ bị Chậm chịu thêm 20 %.
Nội tại Thái Cổ Thần Quyền: tăng sát thương, đòn trúng có cơ hội thêm Nguyên Khí.
Đào Hoa Tâm Pháp
Đỡ đòn, giữ quái
- Cấp 10Lạc Kích: phá giáp, cả đội đánh mạnh hơn, hút thù hận gấp đôi.
- Cấp 15Khiêu Trận: đánh 4 ô quanh mình, khiêu khích quái 6 giây.
- Cấp 20Đào Hoa Lạc Ảnh: dựng trận giam địch.
- Cấp 30Phản Tỏa: phản sát thương 10 giây, kèm một đòn phản kích.
- Cấp 40Đại Hải Vô Lượng: ba đợt sóng hình nón, đợt cuối đẩy lùi và làm choáng.
- Cấp 45Sư Tử Gầm: gầm 3 ô quanh mình, tối đa 6 kẻ choáng 1,5 giây và bị khiêu khích 6 giây.
- Cấp 50Hộ Thể Kim Cang: mình và đồng đội trong 8 ô phản sát thương 5 phút.
Nội tại Kim Chung Tráo: tăng thủ và máu. Bị từ 2 quái vây thì mỗi con giảm 3 % sát thương nhận (tối đa 15 %), cứ 3 giây thêm 1 Nguyên Khí. Sát thương Phản Tỏa trả về hồi cho mình 30 % số đó, tối đa 1,5 % máu mỗi giây.
Chiêu chung
- Dã Tính Cuồng Lực (thế công) hoặc Kim Cương Thân Pháp (thế thủ): chỉ bật một thế.
- Nguyên Khí Quy Nguyên: hồi 6 Nguyên Khí, hồi máu dần.
Trấn phái: Hàng Long Hữu Hối Chưa mở
Cộng điểm cho phái này: xem Cộng điểm, Đào Hoa. Hồi chiêu, sức từng chiêu: Kĩ năng.