Cơ bản về điểm thuộc tính
- Mỗi cấp
- 4 điểm
- Cấp 40 / 60
- 156 / 236 điểm
- Cộng ở đâu
- Bảng Nhân vật, Alt+W
- Tẩy điểm
- Miễn phí lúc bái sư
- Mở Alt+W, bấm + cạnh thuộc tính muốn cộng (bấm − để bớt, khi chưa xác nhận).
- Bấm Xác Nhận. Đã xác nhận thì không bớt lại được, chỉ tẩy bằng Tẩy Điểm Hoàn.
- Rê chuột lên tên thuộc tính để xem mỗi điểm cho gì với phái hiện tại.
| Thuộc tính | Cho chủ yếu |
| Thể Chất | Khí Huyết (máu) |
| Tinh Thần | Pháp Lực, Nội Công, Nội Kháng |
| Sức Mạnh | Ngoại Công |
| Nại Lực | Ngoại Kháng |
| Mẫn Tiệp | Thân Thủ (né, bạo kích) |
- Mỗi phái nhân hệ số khác nhau: cùng 1 điểm Thể Chất, Đào Hoa được 12 máu, Vân Mộng chỉ 6. Số của từng phái ở thẻ phái bên dưới.
- Mỗi phái còn có một dòng riêng cho thuộc tính phụ (vd Đường Môn: Mẫn Tiệp thêm Ngoại Công), để có lối cộng thứ hai. Rê chuột lên thuộc tính trong game sẽ thấy cả dòng này.
- Sức chiêu (công lực) tính chủ yếu từ một thuộc tính chính của phái. Rải đều cả năm thuộc tính là cách yếu nhất.
- Trước cấp 10 cộng sai cũng không sao: lúc bái sư, sư phụ trả lại hết điểm để cộng lại theo phái.
Đừng nhầm với điểm tiềm năng (đánh quái mà có, dùng học kĩ năng giang hồ và nghề) và điểm kĩ năng (1 điểm mỗi cấp, học chiêu phái). Trang này chỉ nói điểm thuộc tính.
Đào Hoa Nguyên Cận chiến ngoại công, đỡ đòn
- Thuộc tính chính
- Sức Mạnh
- Thêm
- Thể Chất
- Cấp 60 gợi ý
- 165 Sức Mạnh, 71 Thể Chất
Sức Mạnh70 %
Thể Chất30 %
- 1 Sức Mạnh: +0,7 Ngoại Công, sức chiêu tăng nhiều nhất.
- 1 Thể Chất: +12 máu, nhiều nhất trong bảy phái.
- 1 Nại Lực: +3,3 Ngoại Kháng và +0,2 Ngoại Công (riêng Đào Hoa). Dồn Nại Lực vừa lì vừa có thêm chút công.
Đi nhánh đỡ đòn (Hộ Thể) mà muốn lì hơn: chuyển bớt phần Thể Chất sang Nại Lực. Mỗi điểm Sức Mạnh vẫn cho sức chiêu gấp khoảng 1,4 lần Nại Lực, nên đừng bỏ hẳn Sức Mạnh.
Chiêu và lối chơi Đào Hoa
Thục Sơn Đao cận chiến hoặc kiếm tầm xa
- Cầm kiếm
- Tinh Thần
- Cầm đao
- Sức Mạnh
- Thêm
- Thể Chất
Tinh Thần hoặc Sức Mạnh70 %
Thể Chất30 %
- Sức chiêu Thục Sơn lấy bên cao hơn giữa Sức Mạnh (ngoại) và Tinh Thần (nội). Chọn một bên rồi dồn, chia đôi là phí nửa số điểm.
- 1 Tinh Thần: +5,6 Pháp Lực, +0,7 Nội Công. Cầm kiếm (đánh xa) thì dồn Tinh Thần.
- 1 Sức Mạnh: +1 Ngoại Công. 1 Thể Chất: +7,2 máu.
- 1 Mẫn Tiệp: +1,3 Thân Thủ (né, bạo kích) và +0,3 Nội Công (riêng Thục Sơn). Lối kiếm nhanh: dồn thêm Mẫn Tiệp để bạo kích nhiều hơn.
Chiêu và lối chơi Thục Sơn
Cấm Vệ Quân Cận chiến ngoại công, đánh mạnh
- Thuộc tính chính
- Sức Mạnh
- Thêm
- Thể Chất
- Cấp 60 gợi ý
- 165 Sức Mạnh, 71 Thể Chất
Sức Mạnh70 %
Thể Chất30 %
- 1 Sức Mạnh: +1,4 Ngoại Công, đúng bằng sức chiêu.
- 1 Thể Chất: +8,4 máu và +0,3 Ngoại Công (riêng Cấm Vệ). Máu dày cũng đánh đau hơn.
Hay chết khi bị vây: chuyển thêm một phần Sức Mạnh sang Thể Chất. Đánh chậm hơn nhưng trụ lâu hơn.
Chiêu và lối chơi Cấm Vệ Quân
Đường Môn Ám khí ngoại công, né và bạo kích
- Thuộc tính chính
- Sức Mạnh
- Thêm
- Thể Chất hoặc Mẫn Tiệp
- Cấp 60 gợi ý
- 165 Sức Mạnh, 71 Thể Chất
Sức Mạnh70 %
Thể Chất30 %
- 1 Sức Mạnh: +0,8 Ngoại Công, sức chiêu tăng nhiều nhất.
- 1 Mẫn Tiệp: +2,5 Thân Thủ (né, bạo kích), nhiều nhất bảy phái, và +0,5 Ngoại Công (riêng Đường Môn).
- 1 Thể Chất: +7,2 máu.
Lối né: thay phần Thể Chất bằng Mẫn Tiệp. Né có trần 60 %, Đường Môn còn được thêm né theo cấp nhân vật, nên đừng dồn Mẫn Tiệp quá nửa.
Chiêu và lối chơi Đường Môn
Mao Sơn Pháp thuật nội công, gọi thi
- Thuộc tính chính
- Tinh Thần
- Thêm
- Thể Chất
- Cấp 60 gợi ý
- 165 Tinh Thần, 71 Thể Chất
Tinh Thần70 %
Thể Chất30 %
- 1 Tinh Thần: +5,6 Pháp Lực, +2,2 Nội Công, +3 Nội Kháng và +2 máu (Mao Sơn có dòng riêng cộng thêm Nội Công và máu).
- 1 Thể Chất: +10,4 máu (có 2 máu riêng Mao Sơn), nhiều thứ hai bảy phái, và +1 Nội Công.
- Mao Sơn luôn đánh phép, Sức Mạnh gần như vô dụng (1 điểm chỉ +0,2 Ngoại Công).
Muốn trâu: tăng Thể Chất lên khoảng một nửa. Thể Chất của Mao Sơn cho cả máu lẫn Nội Công, Tinh Thần cũng cho máu, nên Mao Sơn ít thiệt khi chia điểm.
Chiêu và lối chơi Mao Sơn
Côn Luân Kiếm nội công hoặc đao ngoại công
- Cầm kiếm
- Tinh Thần
- Cầm đao
- Sức Mạnh
- Thêm
- Thể Chất
Tinh Thần hoặc Sức Mạnh70 %
Thể Chất30 %
- Côn Luân đánh theo vũ khí đang cầm: kiếm đánh nội (Tinh Thần), đao đánh ngoại (Sức Mạnh). Hai lối mạnh ngang nhau, chọn một rồi dồn.
- 1 Tinh Thần: +6,4 Pháp Lực, +1 Nội Công. 1 Sức Mạnh: +2,1 Ngoại Công và +1 máu (riêng Côn Luân). Hai lối có sức chiêu mỗi điểm ngang nhau.
- 1 Thể Chất: +7,2 máu. Côn Luân còn được thêm máu theo cấp, không cần cộng điểm.
Đổi vũ khí thì phải tẩy điểm theo: cộng Tinh Thần mà cầm đao là mất gần hết sức chiêu.
Chiêu và lối chơi Côn Luân
Vân Mộng Cốc Pháp thuật, hồi máu, khống chế
- Thuộc tính chính
- Tinh Thần
- Thêm
- Thể Chất
- Cấp 60 gợi ý
- 165 Tinh Thần, 71 Thể Chất
Tinh Thần70 %
Thể Chất30 %
- 1 Tinh Thần: +8 Pháp Lực (nhiều nhất bảy phái), +0,7 Nội Công, +2,6 Nội Kháng và +1 máu (riêng Vân Mộng).
- Hồi máu và khiên của Vân Mộng cũng tính theo sức chiêu, nên nhánh hồi máu vẫn dồn Tinh Thần.
- 1 Thể Chất: +6 máu, ít nhất bảy phái: đừng dồn Thể Chất quá 3 phần. Tinh Thần đã bù thêm máu.
Chiêu và lối chơi Vân Mộng
Tẩy điểm
- Miễn phí
- Một lần, lúc bái sư
- Tẩy Điểm Hoàn
- 500.000 lượng một viên
- Lúc bái nhập môn phái, sư phụ tự trả lại toàn bộ điểm đã cộng trước đó.
- Sau đó chỉ tẩy bằng Tẩy Điểm Hoàn. Có 5 loại, mỗi loại cho một thuộc tính: thuộc tính đó về số khởi đầu, điểm đã cộng vào nó trả lại hết để cộng lại.
- Thuộc tính chưa cộng điểm nào thì không dùng được viên (không mất viên).
Muốn chuyển từ Sức Mạnh sang Tinh Thần (vd Thục Sơn đổi đao sang kiếm) chỉ cần một viên tẩy Sức Mạnh.